Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_toan_lop_2_tuan_3_nam_hoc_20.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 1: TÓC XOĂN VÀ TÓC THẲNG (tiết 3) Viết: CHỮ HOA B 1.Luyện viết chữ B hoa: Quan sát chữ hoa B. - Chữ hoa B gồm mấy nét? Đó là những nét nào? (Chữ B hoa gồm 2 nét: Nét móc ngược trái và nét cong trái, nét cong phải kết hợp với nét thắt) - Cách viết: Đặt bút dưới ĐK ngang 4, trước ĐK dọc 3, viết một nét móc ngược ngang 2, trước ĐK dọc 2. Lia bút đến điểm trên ĐK ngang 3, sát bên phải ĐK dọc 2, viết nét cong trái liền mạch viết nét cong phải nhỏ và nét cong phải to kết hợp với nét thắt và dừng bút dưới ĐK ngang 2, trước ĐK dọc 3. - Viết chữ B hoa vào bảng con - Viết chữ B hoa vào vở. 2.Luyện viết câu ứng dụng: - Luyện viết chữ “Bạn” và câu ứng dụng “Bạn bè sum họp” vào bảng con. Viết chữ “Bạn” và câu ứng dụng “Bạn bè sum họp” vào vở. 3.Luyện viết thêm: - Viết vào vở chữ B hoa, chữ “Bạn” và câu ca dao: “Bạn bè ríu rít tìm nhau Qua con đường đất rực màu rơm phơi.”
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 1: TÓC XOĂN VÀ TÓC THẲNG (tiết 4) TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. CÂU KIỂU AI LÀM GÌ? 1.Luyện từ. Bài 3/28: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của người, con vật trong tranh. Hướng dẫn: quan sát tranh để tìm từ chỉ hoạt động của cha, mẹ, bạn nhỏ, con gà trống, con gà mái và gà con, con chó, con chim chích chòe. M: tưới cây Từ chỉ hoạt động của người: . . Từ chỉ hoạt động của con vật: . 2. Luyện câu. Bài 4/28: Đặt và trả lời câu hỏi về người, con vật tìm được ở bài tập 3 M: - Ai tưới cây? - Bạn nhỏ tưới cây. . . 3.Vận dụng. Chơi trò chơi « Nhà tạo mẫu nhí ». -Đặt tên cho từng kiểu tóc. (Ví dụ: tóc đuôi gà, tóc vườn hoa, .) . -Nói về kiểu tóc em thích. Gợi ý: Em thích nhất là kiểu tóc nào? Vì sao em thích kiểu tóc đó? . .
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng CHỦ ĐIỂM 2: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ Bài 2: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (tiết 5) Đọc: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI 1.Luyện đọc - Đọc cả bài lần 1. (Gợi ý giọng thong thả, chậm rãi, rõ tên và việc làm của mỗi người, mỗi vật) - Tìm từ khó. (tích tắc, rực rỡ, tưng bừng, bận rộn, nhộn nhịp, ) - Luyện đọc từ khó. -Chia đoạn: +Đoạn 1: từ đầu đến mau mau thức dậy. +Đoạn 2: Con tu hú .. thêm tưng bừng +Đoạn 3: Đoạn còn lại. - Luyện đọc đoạn. - Đọc cả bài lần 2. 2.Luyện đọc hiểu - Giải nghĩa từ khó: + Mùa màng: cây trồng trong vụ sản xuất nông nghiệp. + Sắc xuân: cảnh sắc tươi đẹp, đầy sức sống của mùa xuân. + Tưng bừng: nhộn nhịp. + Vui vẻ: thường nói về quang cảnh. - Nói về hoạt động của từng vật, con vật dược nhắc đến trong bài đọc. - Bé làm những việc gì? - Bé cảm thấy như thế nào khi làm việc? - Chọn từ ngữ phù hợp để nói về bé. Lễ phép chăm chỉ thật thà 3.Luyện đọc lại: - Luyện đọc đoạn 3. Lưu ý: Các em cần đọc lại cả bài 5 lần.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 2: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (tiết 6) Nghe-viết: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI BẢNG CHỮ CÁI. PHÂN BIỆT S/X, EN/ENG 1.Nghe – viết chính tả. -Đọc đoạn chính tả (từ Bé làm bài đến hết) -Tìm từ khó dễ lẫn khi viết: quét nhà, bận rộn, nhộn nhịp. -Phân tích từ khó. -Viết bảng con từ khó. -Đọc lại đoạn chính tả cần viết 2 lần. -Nghe viết đoạn chính tả vào vở. Làm việc thật là vui (từ Bé làm bài đến hết)
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng 2.Bài tập chính tả. b)Tìm chữ cái thích hợp với mỗi bông hoa. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng. Hướng dẫn: Viết tên chữ cái còn thiếu bên cạnh những bông hoa. c)Chọn chữ hoặc vần thích hợp với mỗi
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 2: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (tiết 7) MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẠN BÈ 1.Luyện từ. Bài 3/31: Tìm từ ngữ không cùng nhóm trong mỗi dòng sau: Hướng dẫn: trong bốn từ ở câu a và câu b, từ nào không cùng nhóm với những từ còn lại thì viết từ đó vào chỗ chấm. a)Bạn học, bạn bè, kết bạn, bạn thân: .. b)Chạy bộ, bơi lội, tốt bụng, múa hát: . 2.Luyện câu. Bài 4/31: Thực hiện các yêu cầu dưới đây a.Chọn từ ngữ ở bài tập 3 phù hợp với mỗi An và Bích là đôi .. Cuối tuần, hai bạn thường . quanh công viên. Mùa hè, hai bạn thường tham gia câu lạc bộ ... b.Đặt 1-2 câu nói về một việc em thích làm trong ngày nghỉ cuối tuần. Gợi ý: Cuối tuần em thường làm công việc gì? Sau khi làm công việc đó em có cảm xúc gì? Ví dụ: Cuối tuần, em thường phụ mẹ dọn dẹp nhà cửa. Nhìn thấy thành quả công việc của mình, em rất vui.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 2: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (tiết 8) NÓI VÀ ĐÁP LỜI CHÚC MỪNG, LỜI KHEN NGỢI Bài 5/32: Nói và nghe. a)Nói lời đáp của bạn Lam trong từng trường hợp sau: -Mẹ: Mái tóc của con đẹp lắm! Bạn Lam đáp: -Thầy giáo: Tiết mục nhảy của các em thật ấn tượng! Bạn Lam đáp: - Khi nhận được lời khen ngợi, em cần đáp với thái độ như thế nào? b)Cùng bạn nói và đáp lời khen về món quà: -Bạn Minh đến gặp Hồng vào dịp nào? . -Bạn Minh đã nói gì và có hành động gì với Hồng?
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng -Bạn Hồng đáp lại như thế nào trước lời nói và hành động của bạn Minh? Kết luận: Khi các em nhận được lời chúc mừng, các em phải biết nói lời cảm ơn. Khi các em nhận quà thì các em phải biết bày tỏ cảm xúc về món quà mà các em nhận bên cạnh lời cảm ơn nhé. Bài 2: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (tiết 9) NÓI, VIẾT LỜI CẢM ƠN 1.Phân tích mẫu. a)Đọc lời các nhân vật trong tranh - Bạn cầm quà đã nói gì với bạn mình? .. - Bạn được tặng quà đã nói gì với bạn mình? .. Kết luận: Các em cần mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp biết nói lời cảm ơn khi nhận được lời chúc mừng, khi người khác tặng quà hoặc khi người khác giúp đỡ mình 2.Nói lời cảm ơn: b)Cùng bạn đóng vai, nói và đáp lời cảm ơn trong từng trường hợp sau: -Bạn cho em mượn bút. -Bà tặng em một quyển truyện tranh rất đẹp. 3.Viết lời cảm ơn: c)Viết lời cảm ơn em vừa nói ở bài tập b. - Khi bạn cho em mượn bút.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Em nói: Bạn đáp: . -Bà tặng em một quyển truyện tranh rất đẹp. Em nói: . . Bà đáp: Bài 2: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (tiết 10) ĐỌC MỘT BÀI THƠ VỀ TRẺ EM 1.Đọc một truyện về trẻ em a)Chia sẻ về bài thơ đã đọc. -Tên bài thơ, tên tác giả, khổ thơ em thích, b)Viết vào phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ. 2.Chơi trò chơi “Họa sĩ nhí” a)Vẽ một đồ vật hoặc con vật được nhắc đến trong bài “Làm việc thật là vui” b)Đặt tên cho bức vẽ.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Nhận xét: ... TUẦN 3 MÔN: TOÁN – Lớp 2 Bài: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2) I.LUYỆN TẬP. 5. > = < 12 .. 8 53 – 3 53 22 +7 29 5 + 40 . 50 6.Số? Hướng dẫn bài mẫu: gộp 4 và 5 ta được 9, viết 9. Mẫu: a) b) 9 35 4 5 20 10 10 7 10 2 5 7. Một bến xe có 29 ô tô, sau đó có 9 ô tô rời bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô? Trả lời: Bến xe còn lại . ô tô. 8. Mẹ mua 10 cái bánh, ba mua thêm 6 cái bánh nữa. Hỏi cả ba và mẹ mua bao nhiêu cái bánh? Trả lời: Cả ba và mẹ mua . cái bánh. 9. Hướng dẫn: Quan sát tranh ước lượng theo nhóm chục rồi sau đó đếm từng con cá. Ước lượng: Có khoảng con cá. Đếm: Có con cá.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng MÔN : TOÁN – Lớp 2 Bài: ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG (Tiết 1) I.BÀI HỌC: Quan sát tranh SGK Toán 2 trang 24 - Để đi từ lều này đến lều kia (SGK trang 24), người ta phải đi theo những dấu chấm tròn. Các chấm này cho ta hình ảnh của các điểm. Sợi dây nối hai chấm tròn trước mỗi cái lều cho ta hình ảnh đoạn thẳng. - Những chấm tròn là hình ảnh của “điểm”. Để phân biệt điểm này với điểm khác người ta dừng các chữ А; В; C; D; ... để gọi tên điểm. - Dùng thước vẽ một vạch, nối hai điểm A và B và giới thiệu: đây là hình ảnh đoạn thẳng. - Đọc: Điểm A, điểm B, đoạn thẳng AB II. THỰC HÀNH: 1)Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng. 2)Đúng (đ) hay sai (s): a) Đoạn thẳng DE dài 4cm b)Đoạn thẳng DE dài 3cm 3.Dùng thước đo độ dài các đoạn thẳng (SGK trang 24). Đoạn thẳng AB dài cm Đoạn thẳng BC dài . cm Đoạn thẳng AC dài . cm

