Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_toan_lop_2_tuan_4_nam_hoc_20.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 3: NHỮNG CÁI TÊN (tiết 3) Viết: CHỮ HOA C 1.Luyện viết chữ C hoa: Quan sát chữ hoa C. - Chữ hoa C gồm mấy nét? Đó là những nét nào? (Chữ C hoa gồm nét cong trái và nét cong phải) - Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4, viết một nét cong trái nhỏ phía trên ĐK ngang 2, lượn vòng lên chạm ĐK dọc 3 viết tiếp nét cong trái lớn liền mạch với nét cong phải và dừng bút bên phải ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 2 (Chỗ bắt đầu viết nét cong trái lớn phải ngang bằng với điểm đặt bút). - Viết chữ C hoa vào bảng con - Viết chữ C hoa vào vở. 2.Luyện viết câu ứng dụng: - Luyện viết chữ “Có” và câu ứng dụng “Có chí thì nên” vào bảng con. Viết chữ “Có” và câu ứng dụng “Có chí thì nên” vào vở. 3.Luyện viết thêm: - Viết vào vở chữ C hoa, chữ “Chắt” và câu: Tre già ôm lấy măng non Chắt chiu như mẹ yêu con tháng ngày.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 3: NHỮNG CÁI TÊN (tiết 4) VIẾT HOA TÊN NGƯỜI 1.Luyện từ. Bài 3/36: Cách viết các từ ở thẻ màu xanh và thẻ màu hồng có gì khác nhau? Vì sao? . . 2. Luyện câu. Bài 4/36: Thực hiện các yêu cầu dưới dây: a.Tìm các tên riêng có trong bài thơ “Những cái tên” . . b.Viết tên 2 bạn trong lớp. . . 3.Vận dụng. Nói với người thân về tên của một vài bạn trong lớp. . .
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng CHỦ ĐIỂM 2: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ Bài 4: CÔ GIÓ (tiết 5) Đọc: CÔ GIÓ 1.Luyện đọc - Đọc cả bài lần 1. (Gợi ý giọng thong thả, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động của cô gió. Câu cảm đọc giọng ngạc nhiên, tươi vui; lời hát của cô gió đọc vui, nhẹ nhàng) - Tìm từ khó. (miền đất, hình dáng, quay, ) - Luyện đọc từ khó. -Chia đoạn: +Đoạn 1: từ đầu đến Cô gió kìa. +Đoạn 2: Đoạn còn lại. -Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô. //; Hình dáng của cô / là ở những việc có ích / mà cô làm cho người khác. //; - Luyện đọc đoạn. - Đọc cả bài lần 2. 2.Luyện đọc hiểu - Giải nghĩa từ khó: +Khô hạn: khô, không có nước. +Dáng hình: hình của một vật làm thành vẻ riêng bên ngoài của nó. - Cô gió đã giúp gì cho thuyền và mây? - Trên đường đi cô gió chào những ai? - Vì sao ai cũng yêu mến cô gió? 3.Luyện đọc lại: - Luyện đọc đoạn từ “Cô không có hình dáng .. Không bao giờ nghỉ” Lưu ý: Các em cần đọc lại cả bài 5 lần.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 2: CÔ GIÓ (tiết 6) Nghe-viết: AI DẬY SỚM PHÂN BIỆT AI/AY 1.Nghe – viết chính tả. -Đọc bài chính tả -Tìm từ khó dễ lẫn khi viết: bước, vừng đông. -Phân tích từ khó. -Viết bảng con từ khó. -Đọc lại bài chính tả cần viết 2 lần. -Nghe viết bài chính tả vào vở. Ai dậy sớm
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng 2.Bài tập chính tả. b)Tìm trong bài chính tả: -Tiếng có chứa vần ai: .. .. -Tiếng có chứa vần ay: c)Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ai hoặc vần ay để gọi tên từng sự vật dưới đây: Bài 4: CÔ GIÓ (tiết 7) MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẠN BÈ (tt) 1.Luyện từ. Bài 3/39: Chọn tiếng ở bông hoa ghép được với tiếng ở cành lá để tạo thành từ ngữ: M: siêng năng 2.Luyện câu. Bài 4/39: Đặt 1 – 2 câu có từ ngữ ghép được ở bài tập 3.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 4: CÔ GIÓ (tiết 8) NGHE – KỂ: CHUYỆN Ở PHỐ CÂY XANH Bài 5/40: Kể chuyện. a)Nghe kể chuyện. CHUYỆN Ở PHỐ CÂY XANH 1. Dê con là một hoạ sĩ nổi tiếng, sống ở phố Cây Xanh. Dê con treo các ấm trà cho khu vườn trong nhà của mình. Thấy khu vườn đẹp quá, cư dân xung quanh đều làm theo. Từ đó, phố Cây Xanh còn được gọi là phố Ấm Trà. 2. Khi hươu con chuyển đến phố Cây Xanh, cậu nhìn khắp phố rồi trang trí những ngôi sao cho khu vườn của mình. Cún con nhìn thấy bèn góp ý: – Cậu làm không đúng rồi. Vườn nhà ở phố chúng ta chỉ treo ấm trà thôi. Hươu con đáp: – Mình biết, nhưng mình có ý tưởng riêng. Mình trang trí vườn theo cách mình yêu thích. 3. Trở về nhà sau cuộc nói chuyện với hươu con, cún con suy nghĩ mãi. Rồi cậu quyết định thay đổi cách trang trí khu vườn nhà mình. Cậu sơn hàng rào cho khu vườn bằng màu xanh mà cậu yêu thích. 4. Mọi người nhìn thấy hươu con và cún con làm liền thích thú về trang trí lại khu vườn theo sở thích của mình. Bây giờ, phố Cây Xanh có nhiều ngôi nhà có những khu vườn được trang trí khác nhau. Theo Trần Linh Linh, Hà Giang dịch b) Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh và câu gợi ý dưới tranh. c)Kể lại toàn bộ câu chuyện. Bài 4: CÔ GIÓ (tiết 9) ĐẶT TÊN CHO BỨC TRANH 6/41.Đặt tên cho bức tranh. a)Quan sát tranh và trả lời câu hỏi Hướng dẫn: Quan sát tranh và đọc lại bài “Tóc xoăn và tóc thẳng” để trả lời các câu hỏi.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng - Bức tranh có tên là gì? .. - Bạn Lam có những nét gì đáng yêu? -Theo em, vì sao bức tranh có tên như vậy? b)Giới thiệu với bạn bức tranh em thích. Nói về tên bức tranh mà em đã đặt. Gợi ý: +Tranh vẽ gì? +Người, vật trong tranh có gì đặc biệt? +Em đặt tên bức tranh là gì? Bài 4: CÔ GIÓ (tiết 10) ĐỌC MỘT BÀI VĂN VỀ TRẺ EM 1.Đọc một bài văn về trẻ em a)Chia sẻ về bài văn đã đọc. -Tên bài văn, tên tác giả, từ ngữ em thích, b)Viết vào phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ. 2.Chơi trò chơi “Gió thổi”
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Nhận xét: ... TUẦN 4 MÔN: TOÁN – Lớp 2 Bài: ĐỀ-XI-MÉT (Tiết 1) I.BÀI HỌC. -Đề - xi – mét là một đơn vị đo độ dài. -Đề - xi – mét viết tắt là dm. 1 dm = 10 cm 10 cm = 1 dm II.THỰC HÀNH. 1.Viết và đọc tên: dm, 2 dm, 7 dm, 12 dm 2. a)Số ? Gang tay em dài cm Dài hơn, ngắn hơn hay dài bằng? Gang tay em: .. 1 dm, .. 2 dm b)Ước lượng quyển sách toán 2 tập một Số? Chiều rộng: khoảng dm. Chiều dài: khoảng . dm.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng MÔN: TOÁN – Lớp 2 Bài: ĐỀ-XI-MÉT (Tiết 2) III.LUYỆN TẬP. 1.Số? . cm + . cm = . cm . cm + . cm + .. cm = . cm Dụng cụ gọt bút chì dài . cm Bút chì dài . cm 2.Tính: a) 6 cm + 3 cm = . b) 3 cm + 7 cm – 9 cm = .. 10 dm – 4 dm = . 8 dm – 6 dm + 8 dm = . 3.Người ta cắt rời các băng giấy màu xanh và đỏ (như hình vẽ). Trước khi cắt: a)Số? b) Xanh, vàng hay đỏ? Băng giấy màu xanh dài .. cm Băng giấy dài nhất màu .. Băng giấy màu vàng dài .. cm Băng giấy ngắn nhất màu .. Băng giấy màu đỏ dài cm 4.Số? a) 1 dm = . cm b) 10 cm = . dm 2 dm = . cm 20 cm = . dm 7 dm = . cm 50 cm = . dm 5.Số? Anh cao 15 dm. Em cao 12 dm. Anh hơn em .. dm. Em thấp hơn anh . dm.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng 6.Ước lượng rồi đo chiều rộng bàn học ở nhà em. Ước lượng: .. dm Đo: . dm MÔN: TOÁN – Lớp 2 Bài: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 1) 1.Quan sát hình ảnh rồi trả lời câu hỏi. a)Trên tờ lịch ghi thứ mấy, ngày bao nhiêu? .. b)Hà vẽ xong bức tranh tặng mẹ lúc mấy giờ? .. 2.Đo độ dài. a)Cánh tay em: cm b)Bàn chân em: cm khoảng dm khoảng . dm 3.Tìm nhà cho Sóc. Nhà của Sóc có đặc điểm: +Cửa ra vào hình chữ nhật. +Không có dạng khối lập phương. Nhà của Sóc là nhà thứ . (từ trái sáng phải)
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng MÔN: TOÁN – Lớp 2 Bài: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2) 4.Số? Hướng dẫn: Điền các số còn thiếu vào tia số 5.Tính: 73 + 5 = . 45 – 22 = . 70 + 20 – 40 = . 36 + 23 = . 89 – 6 = . 96 – 36 + 20 = . 6.Dưới đây là các thùng đựng sách quyên góp của các lớp 2A, 2B, 2C, 2D. Tìm thùng dựng số sách quyên góp của mỗi lớp, biết rằng : -Số sách của lớp 2A là số liền sau của 39. Vậy số sách của lớp 2A là . -Số sách của lớp 2B là số liền trước của 39. Vậy số sách của lớp 2B là .. -Số sách của lớp 2C là số khi đọc có tiếng « mốt ». Vậy số sách của lớp 2C là ... 7.Bà ngoại nuôi 37 con gà, trong đó có 6 con gà trống, còn lại là gà mái. Hỏi bà ngoại nuôi bao nhiêu con gà mái? Trả lời: Bà ngoại nuôi . con gà mái.

