Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_toan_lop_2_tuan_5_nam_hoc_20.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 1: BỌ RÙA TÌM MẸ (tiết 3) Viết: CHỮ HOA D, Đ 1. Luyện viết chữ D, Đ hoa: Quan sát mẫu chữ D, Đ hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ D,Đ hoa. Chữ D *Cấu tạo: Chữ D hoa gồm 2 nét: Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét thắt, nét cong phải và nét cong trái *Cách viết: Đặt bút dưới ĐK ngang 4, trước ĐK dọc 3, viết một nét móc ngược trái sát ĐK dọc 2 và hơi lượn vòng khi bắt đầu đến ĐK ngang 1 kết hợp viết nét thắt tiếp xúc với ĐK ngang 1. Không nhấc bút, viết liền mạch nét cong phải (Lưng của nét cong phải tiếp xúc với ĐK dọc 3), tiếp tục viết liền mạch nét cong trái và dừng bút tại ĐK ngang 3, trước ĐK dọc 2 (Lưng của nét cong trái tiếp xúc với ĐK dọc 1). Chữ Đ *Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét thắt, nét cong phải, nét cong trái và nét ngang. *Cách viết: Viết như chữ D. Lia bút đến điểm trên ĐK ngang 2, trước ĐK dọc 2, viết nét ngang rồi dừng bút sao cho đối xứng qua nét móc ngược trái. So sánh cách viết chữ D và Đ -Viết chữ D, Đ hoa vào bảng con. -Viết chữ D, Đ hoa vào VTV. 2. Luyện viết câu ứng dụng: -Tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng “Đi hỏi về chào.” -Viết chữ Đi. -Viết chữ Đi và câu ứng dụng “Đi hỏi về chào.” vào VTV 2.3. Luyện viết thêm - Tìm hiểu nghĩa của câu thơ: Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. Trần Quốc Minh Lưu ý: ngủ giấc tròn: ngủ ngon giấc không thức dậy giữa chừng.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 1: BỌ RÙA TÌM MẸ (tiết 4) TỪ VÀ CÂU 1. Luyện từ: Bài 3/44: Xếp từ ngữ trong khung vào 3 nhóm. Vàng, cao, hiền, ngoan, xanh, tím, tròn, vuông a. Chỉ màu sắc của vật (VD: vàng): . b. Chỉ hình dáng của người,vật (VD: cao): .. c. Chỉ tính tình của người (VD: hiền): 2.Luyện câu. Bài 4/44: Thực hiện các yêu cầu dưới đây. a. Câu nào dưới đây nói về màu sắc của bông hoa cúc? Bông hoa cúc vừa mới nở. Bông hoa cúc vàng tươi. Bông hoa cúc có nhiều cánh. .. b. Đặt 1-2 câu nói về màu sắc của một con vật. 3.Vận dụng. - Nói 1-2 câu có từ: xanh biếc, chăm chỉ, dịu dàng, ngộ nghĩnh, nhanh nhẹn, đỏ rực, vui vẻ, nhỏ nhắn.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng CHỦ ĐIỂM 3: BỐ MẸ YÊU THƯƠNG Bài 2: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ (tiết 5) Đọc: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ 1. Luyện đọc -Đọc cả bài lần 1. (Gợi ý: giọng thong thả, chậm rãi, trìu mến, nhấn giọng các từ ngữ chỉ tình cảm yêu thương bố dành cho con: nhớ mãi, thốt lên, chưa bao giờ, vì tôi, để được nhìn thấy, cánh đồng của bố) - Tìm từ khó: vẫn nhớ mãi, thốt lên sung sướng, khoẻ, - Luyện đọc từ khó. Chia đoạn: Bài dược chia làm 2 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu cày một đám ruộng + Đoạn 2: Buổi tối cánh đồng của bố - Luyện đọc một số câu có bộ phận giải thích: Bố tôi / vẫn nhớ mãi / cái ngày tôi khóc, / tức cái ngày tôi chào đời. (nhấn giọng các từ ngữ nhớ mãi, cái ngày tôi chào đời); Đêm, / bố thức / để được nhìn thấy tôi ngủ / – cánh đồng của bố.; Khi nghe tiếng tôi khóc/, bố / thốt lên sung sướng.; hướng dẫn đọc câu cảm (thể hiện sự xúc động, mừng rỡ: Trời ơi,//contôi!”) - Luyện đọc đoạn. - Đọc cả bài lần 2. 2. Luyện đọc hiểu - Giải nghĩa từ khó: + Thốt: bật ra thành tiếng, thành lời một cách đột ngột + Cực kì: mức độ rất cao, không thể cao hơn được nữa + Cánh đồng: khoảng đất rộng và bằng phẳng để cày cấy, trồng trọt - Dòng nào dưới đây có thể thay thế cho ngày tôi chào đời? + ngày tôi được sinh ra + ngày tôi được bố ẩm + ngày bố thức để nhìn tôi ngủ - Những chi tiết nào cho thấy bố rất sung sương khi bạn nhỏ chào đời? - Vì sao bố phải đi nhẹ chân?
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng - Bài đọc giúp em hiểu điều gì. Nội dung bài: Tình cảm yêu thương, trìu mến vô bờ của bố dành cho con. 3. Luyện đọc lại: - Luyện đọc đoạn 1. Lưu ý: Các em cần đọc lại cả bài tập đọc 5 lần.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 2: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ (tiết 6) Nghe viết: BỌ RÙA TÌM MẸ PHÂN BIỆT ng/ngh ; l/n ; dấu hỏi/ dấu ngã 1. Nghe – viết chính tả. - Đọc đoạn chính tả (Từ đầu đến lạc đường ) - Tìm từ khó dễ lẫn khi viết: .rùa, rất, vẽ, bọ, nhảy, quay, lạc,... - Phân tích từ khó. - Viết bảng con từ khó. - Đọc lại đoạn chính tả cần viết 2 lần. - Nghe - viết đoạn chính tả vào vở. Bọ rùa tìm mẹ
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng 2. Bài tập chính tả. b) Chọn chữ ng hoặc chữ ngh thích hợp với mỗi . : Bọ rùa mải chơi nên lạc mẹ. Nó ĩ ra cách vẽ hình mẹ để nhờ các bạn tìm giúp. Gặp ai đi .ang qua nó cũng hỏi, Mãi vẫn không tìm được mẹ, nó ...ồi phịch xuống, khóc òa lên. Theo Gờ - ri - ben c) Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi .. : Công cha như (lúi, núi) . Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Một (lòng, nòng) .. thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới (là, nà) . đạo con Ca dao Ngày nào em bé cỏn con Bây giờ em (đả, đã) lớn khôn thế này. Cơm cha áo mẹ, (chử, chữ) .. thầy Kể sao cho bõ (nhửng, những) .. ngày ước ao. Ca dao
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 2: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ (tiết 7) MỞ RỘNG VỐN TỪ: GIA ĐÌNH 1. Luyện từ. Bài 3/47 a) Tìm từ ngữ có nghĩa phù hợp với mỗi dòng sau: Người sinh ra em. . . . . . .. Người sinh ra bố em . . . . . . .. Người sinh ra mẹ em. . . . . . .. b) Tìm thêm 3 - 5 từ chỉ người trong gia đình ( theo mẫu) M: anh, em, .. 2. Luyện câu. Bài 4/47: Đặt 1-2 câu giới thiệu một người thân của em (theo mẫu). Ai (cái gì, con gì) là gì? Bé Khuê là em gái của em Bài 2: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ (tiết 8) NÓI VÀ ĐÁP LỜI CHIA TAY, LỜI TỪ CHỐI Bài 5/24: Nói và nghe. a) Nói lời cảm ơn và lời chào của bọ rùa với ong, kiến, rùa, rái cá trước khi cùng mẹ về nhà . VD: Cảm ơn các bạn đã tìm mẹ giúp mình! Xin chào .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. b) Đóng vai để nói lời đáp của em: - Bố ơi, cuối tuần này bố đưa con đi nhà sách được không ạ? - Cuối tuần này bố đi công tác rồi, con ạ. Để tuần sau nhé. - ........................................................................................................................................
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 2: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ (tiết 9) VIẾT TIN NHẮN *Viết tin nhắn: a) Đọc tin nhắn sau và trả lời câu hỏi:. Bố mẹ ơi! Con sang nhà bạn Lam để cùng các bạn tập văn nghệ. Khoảng 5 giờ chiều con sẽ về Con gái Vân Thi - Bạn Vân Thi nhắn tin cho ai ? ................................................................................................................................................ - Bạn Vân Thi nhắn những gì? ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ b) Chọn một trong hai tình huống sau rồi viết tin nhắn báo cho người thân biết: - Em tới trường đá bóng với mấy bạn cùng lớp. - Em tới nhà bạn để học nhóm. . . . . Bài 2: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ (tiết 10) ĐỌC MỘT TRUYỆN VỀ GIA ĐÌNH 1. Đọc một truyện về gia đình a)Chia sẻ về truyện đã đọc. -Tên bài đọc, tên tác giả, thông tin em biết, b)Viết vào phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ. 2. Nói câu thể hiện tình cảm của em với bố mẹ hoặc người thân. Ví dụ: Mẹ là người mà con rất yêu quý. . .
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng TUẦN 5 MÔN: TOÁN – Lớp 2 Bài: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10 (Tiết 1) I. BÀI HỌC. - Tái hiện bảng cộng có tổng bằng 10 9 + 1 1 + 9 8 + 2 2 + 8 7 + 3 3 + 7 6 + 4 4 + 6 5 + 5 II.THỰC HÀNH. Bài 1: Thêm mấy để được 10? Hướng dẫn: Vẽ thêm để cho đủ 10 chấm tròn a) b) Bài 2: Số? Hướng dẫn: các em điền số thích hợp vào chỗ chấm 7 + . = 10 10 = 8 + . 9 + . = 10 10 = 6 + . Bài 3: Tính 9 + 1 + 7 = . 7 + 3 + 6 = 6 + 4 + 2 = . 8 + 2 + 5 = Bài 4: Hai hình nào có tổng số con chó là 10? Hướng dẫn: các em nối hình ở hàng trên và hình ở hàng dưới sao cho hai hình có tổng số con chó là 10.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài: 9 CỘNG VỚI MỘT SỐ I. BÀI HỌC. 9 + 5 = ? Muốn lấy 9 cộng với một số, ta tách 1 ở số sau gộp với 9 cho đủ chục rồi cộng số còn lại. 9 + 5 9 + 1 = 10 1 4 10 + 4 = 14 9 + 5 = 14 Gộp cho đủ chục rồi cộng với số còn lại II. LUYỆN TẬP 1. Tính: a) 9 + 1 + 6 = b) 9 + 1 + 8 = . c) 9 + 1 + 5 = .. 2.Tính nhẩm 9 + 4 = 9 + 6 = 9 + 3 = 9 + 2 = 9 + 7 = 9 + 9 = 9 + 5 = 9 + 8 = Bài: 8 CỘNG VỚI MỘT SỐ I.BÀI HỌC. 8 + 5 = ? Muốn lấy 8 cộng với một số, ta tách 2 ở số sau gộp với 8 cho đủ chục rồi cộng số còn lại. 8 + 5 8 + 2 = 10 2 3 10 + 3 = 13 8 + 5 = 13 Gộp cho đủ chục rồi cộng với số còn lại II. LUYỆN TẬP 1. Tính: a) 8 + 2 + 3 = .. b) 8 + 2 + 6 = c) 8 + 2 + 4 = . 2.Tính nhẩm 8 + 3 = 8 + 4 = 8 + 5 = 8 + 7 = 8 + 8 = 8 + 6 = 3. Tính để tìm trứng cho gà. Hướng dẫn: Nối mỗi con gà có phép với quả trứng có kết quả phù hợp
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng

