Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_toan_lop_2_tuan_6_nam_hoc_20.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 3: MẸ (tiết 4) TỪ CHỈ SỰ VẬT. DẤU CHẤM 1.Luyện từ: Bài 3/52: Từ ngữ chỉ người trong khổ thơ trên là: . 2.Luyện câu. Bài 4/52: Thực hiện các yêu cầu dưới đây. a. Câu nào dưới đây dùng để kể về việc làm của mẹ? Mẹ em là cô giáo à? Mẹ đã về nhà chưa? Mẹ em đang nấu cơm. Câu dùng để kể về việc làm của mẹ là: .. b. Cuối những dòng thơ nào dưới đây có thể dùng dấu chấm? Em đi học về Ông đang làm việc ở đâu Bà tưới cây trong vườn Cuối những dòng thơ có thể dùng dấu chấm là ..
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 4: CON LỢN ĐẤT (tiết 5) Đọc: CON LỢN ĐẤT 1.Luyện đọc -Đọc cả bài lần 1. (Gợi ý: giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, vui) -Luyện đọc từ khó: béo tròn trùng trục, nhuộm đỏ, quặp lại, vắt chéo, thỉnh thoảng, -Chia đoạn: Bài dược chia làm 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu . con lợn đất. + Đoạn 2: Tiếp theo . bị đói nhé! + Đoạn 3: Còn lại -Hướng dẫn ngắt giọng một số câu dài: +Thỉnh thoảng,/ em / lại nhấc lợn đất lên,/ lắc lắc / xem nó đã no chưa.// +Em / mong đến cuối năm,/ lợn đất / sẽ giúp em / mua được những cuốn sách yêu thích.// -Luyện đọc đoạn. -Đọc cả bài 4 lần. 2.Luyện đọc hiểu -Giải nghĩa từ khó: +tiết kiệm: sử dụng tiền một cách đúng mức, không phí phạm. +béo tròn trùng trục: dáng vẻ to, tròn, mũm mĩm), xanh lá mạ (màu xanh như màu của lá cây lúa non. + mõm: miệng có hình dáng nhô ra ở một số loài thú. +dũi: hành động thọc mõm xuống rồi đẩy ngược lên để tìm thức ăn +lấy may: làm cho mình có được điều tốt lành bằng một hoạt động,... -Chọn chiếc lá có từ ngữ chỉ đặc điểm phù hợp với từng bộ phận của con lợn đất. Hướng dẫn: Nối chiếc lá có từ ngữ chỉ đặc điểm phù hợp với từng bộ phận của con lợn đất.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng -Mẹ mua con lợn đất cho bạn nhỏ để làm gì? -Bạn nhỏ mong muốn điểu gì khi nuôi con lợn đất? - Em có thích nuôi lợn đất không? Vì sao? Nội dung bài: Lời khuyên về cách tiết kiện tiền và sử dụng tiền tiết kiệm. 3.Luyện đọc lại: -Luyện đọc đoạn: Con lợn dài .. hai đốt ngón tay.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 4: CON LỢN ĐẤT (tiết 6) Nghe viết: MẸ 1.Nghe – viết chính tả. -Đọc đoạn chính tả (6 dòng thơ cuối) -Tìm từ khó dễ lẫn khi viết: bàn tay, quạt, giấc tròn, ,... -Phân tích từ khó. -Viết bảng con từ khó. -Đọc lại đoạn chính tả cần viết 2 lần. -Nghe - viết đoạn chính tả vào vở. Mẹ (6 dòng thơ cuối)
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng 2.Bài tập chính tả. b)Tìm từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ c hoặc chữ k: - Trong bài chính tả: .. - Ngoài bài chính tả: .. c) Chọn chữ hoặc vần thích hợp với chỗ chấm: -Vần iu hoặc vần ưu: quả l .. tr . cành r . rít -Chữ d hoặc chữ v: chỉ d ... ..ẫy tay .ỗ dành Bài 4: CON LỢN ĐẤT (tiết 7) MỞ RỘNG VỐN TỪ: GIA ĐÌNH (tt) 1.Luyện từ. Bài 3/54: Tìm từ ngữ chỉ người trong gia đình (theo mẫu): Ví dụ: ông bà, anh em, ... 2.Luyện câu. Bài 4/55: Thực hiện các yêu cầu dưới đây. a)Chọn từ ngữ phù hợp để điền vào chỗ chấm: bố mẹ, ông bà, chị em Hằng ngày, . đi làm, còn tôi đi học. Cuối tuần, bố mẹ đưa chúng tôi đến thăm .. Cả nhà quây quần vui vẻ. b) Ngắt đoạn văn sau thành 3 câu rồi viết lại cho đúng chính tả. Ông tôi năm nay đã ngoài sáu mươi tuổi ông thường kể cho anh em tôi những câu chuyện thú vị chúng tôi rất yêu quý ông. Hướng dẫn: Đoạn văn này chỉ có một câu. Các em hãy ngắt thành 3 câu (điển thêm 2 dấu chấm vào đoạn văn) rồi viết lại đoạn văn cho đúng chính tả (Lưu ý đầu câu cần viết hoa) Bài 4: CON LỢN ĐẤT (tiết 8) KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH HOA CÚC TRẮNG Bài 5/56: Kể chuyện. a)Nghe kể chuyện.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng 1. Ngày xưa có một cô bé sống với mẹ trong ngôi nhà nhỏ ven rừng. Một hôm, mẹ bị bệnh nặng, cô đi tìm thầy thuốc. 2. Trên đường đi, cô gặp một ông cụ. Ông hỏi: – Cháu đi đâu vội thế? – Cháu đi tìm thầy thuốc cho mẹ ạ. Ông bảo: – Ta là thầy thuốc đây. Cháu hãy vào rừng tìm bông hoa màu trắng. Bông hoa có bao nhiêu cánh, mẹ cháu sẽ sống được bấy nhiêu ngày. 3. Đi mãi, cô bé mới tìm được bông hoa màu trắng. Cô hái rồi đếm: – Một, hai,... Trời ơi! Mẹ chỉ sống được chừng này ngày nữa sao? Cô bé nghĩ ngợi rồi ngồi xuống, xé từng cánh hoa thành nhiều sợi. Mỗi sợi bỗng biến thành một cánh hoa. Cứ thế, bông hoa cô tìm được có thêm rất nhiều cánh. 4. Cầm bông hoa, cô chạy nhanh về nhà. Mẹ tươi cười, khoẻ mạnh, đón cô từ ngoài ngõ. Từ đó, người ta gọi bông hoa đó là hoa cúc trắng, biểu tượng của lòng hiếu thảo. Theo Truyện cổ tích Nhật Bản, SGV Tiếng Việt 1, 2006 b) Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh và câu gợi ý dưới tranh. c)Kể lại toàn bộ câu chuyện. Bài 4: CON LỢN ĐẤT (tiết 9) LUYỆN TẬP ĐẶT TÊN CHO BỨC TRANH Bài 6/57: Luyện tập đặt tên cho bức tranh: a) Nói về bức tranh hoặc ảnh chụp gia đình em theo gợi ý: + Bức ảnh được chụp ở đâu? (Bức tranh do ai vẽ?) + Trong bức ảnh hoặc bức tranh có những ai? + Nét mặt của mọi người như thế nào? + Em muốn đặt tên bức ảnh hoặc bức tranh là gì? Vì sao? Bài 2: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ (tiết 10) ĐỌC MỘT BÀI ĐỌC VỀ GIA ĐÌNH 1.Đọc một bài đọc về gia đình a)Chia sẻ về bài đã đọc. -Tên bài đọc, tên tác giả, thông tin em thích, b)Viết vào phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ. 2.Chơi trò chơi Họa sĩ nhí.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Nhận xét: ... TUẦN 6 MÔN: TOÁN – Lớp 2 Bài: BẢNG CỘNG (tiết 1, 2, 3) I.BÀI HỌC. - Các em hãy quan sát bảng cộng sách giáo khoa Toán 2 tập 1 trang 46. - Đọc bảng cộng theo cột, theo hàng, theo màu. Lưu ý: Trong bảng cộng các ô cùng màu đều có kết quả bằng nhau. II.LUYỆN TẬP. Bài 1: Tính nhẩm 8 + 3 = . 9 + 5 = . 4 + 9 = . 4 + 7 = . 6 + 7 = . 5 + 8 = . Bài 2: a) Có tất cả bao nhiêu con chim non ? + + = b) Tính: 3 + 7 + 6 = . 6 + 5 + 4 = .. 7 + 4 + 5 = . 2 + 6 + 9 = .. Bài 3: Mỗi con vật che số nào? Hướng dẫn: Tổng hai số trong khung hình là số tương ứng ở ngoài. Ví dụ : Tổng của 2 và 9 là 11 Tổng của 9 và 8 là 17 Tổng của 8 và 2 là 10
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Con bướm che số . Con sâu che số . Con ốc sên che số Con ong che số . Con chim sâu che số . Con nhím che số Bài 4: Số? 7 + . = 11 . + 3 = 12 6 + . = 13 . + 8 = 16 Bài 5: > < = 7 + 9 . 17 3 + 8 . 10 5 + 7 . 12 Bài 6: Thay dấu chấm bằng số thích hợp trong hình tròn. Hướng dẫn: Chọn số trong hình tròn điền vào chỗ chấm cho phù hợp. 1 7 + < 7 + 2 2 9 + > 8 + 3 3 Bài 7: Đổi chỗ hai phép tính để các tổng được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Hướng dẫn: Tính kết quả của từng phép tính rồi viết lại các phép tính có tổng theo thứ tự từ bé đến lớn. 9 + 7 9 + 6 9 + 5 9 + 8 . Bài 8: Thuyền nào đậu sai bến? Hướng dẫn: Tính kết quả của từng phép tính thuyền nào có kết quả khác số 13 ở câu a và số 14 ở câu b thì thuyền đó dậu sai bến.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng a) 8 + 5 = .. 6 + 7 = b) 6 + 8 = .. 7 + 7 = ... 8 + 6 = .. 4 + 9 = 5 + 9 = .. 5 + 8 = ... Vậy thuyền đậu sai bến là thuyền . Vậy thuyền đậu sai bến là thuyền . Bài 9: Sên Hồng và Sên Xanh bò từ nhà mình đến nhà bạn Bọ Rùa. a) Dùng thước thẳng đo để biết quãng đường mỗi bạn sên phải bò. b) So sánh độ dài quãng đường mỗi bạn sên phải bò với 1 dm Hướng dẫn: a)Các em dùng thước để đo từng quãng đường mà mỗi bạn Sên phải bò sau đó ta cộng từng quãng đường lại rồi điền kết quả vào chỗ chấm. b)Ta đổi 1 dm = 10 cm rồi so sánh quãng đường mỗi bạn phải bò với 10 cm a) Sên Hồng bò từ nhà mình đến nhà bạn Bọ Rùa Sên Xanh bò từ nhà mình đến nhà bạn Bọ Rùa b) Quãng đường Sên Hồng bò từ nhà mình đến nhà bạn Bọ Rùa 1 dm Quãng đường Sên Xanh bò từ nhà mình đến nhà bạn Bọ Rùa 1 dm Bài 10: Có 4 bạn kiến chơi ngoài sân và 7 bạn kiến ở trong nhà. Hỏi có tất cà bao nhiêu bạn kiến? Trả lời: Có tất cả . bạn kiến.
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài: ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG CONG I. BÀI HỌC: Nếu ta kéo dài mãi một đoạn thẳng về hai phía, ta được một đường thẳng Đường thẳng Đường cong II. THỰC HÀNH: Bài 1: Bạn kiến nào bò theo đường thẳng? Bạn kiến nào bò theo đường cong? -Bạn kiến bò theo đường thẳng là bạn kiến màu -Bạn kiến bò theo đường cong là bạn kiến màu Bài 2: Đọc tên các đoạn thẳng, đường thẳng. Đoạn thẳng: Đường thẳng: .
- Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài: ĐƯỜNG GẤP KHÚC I. BÀI HỌC: Đường gấp khúc -Độ dài đường gấp khúc B + Đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD + Độ dài đường gấp khúc ABCD: 2cm 4cm 2 cm + 4 cm + 1 cm = 7 cm A 1cm D C Đường gấp khúc ABCD II. LUYỆN TẬP: Bài 1: Nói theo mẫu - Đường gấp khúc MNPQ gồm - Đường gấp khúc HIK gồm - Đường gấp khúc CDEGH gồm .

