Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng

doc 13 trang Minh Sáng 07/02/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_toan_lop_2_tuan_8_nam_hoc_20.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng

  1. Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 3: BÀ NỘI, BÀ NGOẠI (tiết 4) TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, CHỈ TÌNH CẢM. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO? 1.Luyện từ: Bài 3/68: Tìm quả chứa từ ngữ không cùng nhóm trên mỗi cây Hướng dẫn: Các em tìm từ không cùng nhóm trên mỗi cây rồi khoanh tròn từ đó. 2. Luyện câu. Bài 4/68: Thực hiện các yêu cầu dưới đây. a. Sắp xếp các từ ngữ trong mỗi câu dưới đây để tạo thành câu mới? M: Mẹ yêu con. Con yêu mẹ. + Con cháu chăm sóc ông bà. . + Cháu thương yêu ông bà. . b. Đặt 1-2 câu nói về tình càm gia đình. Hướng dẫn: Em sử dụng một số từ ngữ chỉ tình cảm trong gia đình như: để đặt câu về những người thân trong gia đình: yêu thương, quan tâm, chăm sóc, kính yêu, dạy bảo, .... Ví dụ: Em kính yêu ông bà. 3.Vận dụng. - Nói và viết tên những người thân trong gia đình em. VD: Chú Bình, dì Hoa ...
  2. Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 4: BÀ TÔI (tiết 5) Đọc: BÀ TÔI 1. Luyện đọc -Đọc cả bài lần 1. -Luyện đọc câu, đoạn. -Đọc cả bài 4 lần. 2. Luyện đọc hiểu -Giải nghĩa từ khó: + Vết chân chim: vết nhăn ở đuôi mắt, trông giống hình chân con chim. + Ram ráp: không được mịn. - Tìm các câu văn nói về mái tóc của bà? - Chi tiết nào cho thấy bà rất yêu thương bạn nhỏ? (Các em chọn đáp án đúng rồi viết vào chỗ chấm) + nở nụ cười hiền hậu + âu yếm nhìn tôi + bóng bà cao gầy + thật giản dị ............................................................................................................................................ - Điều gì đưa bạn nhỏ vào giấc ngủ? - Em thích việc làm nào của bà với bạn nhỏ? Vì sao? Nội dung bài: Tình cảm, sự quan tâm, chăm sóc của bà đối với cháu qua những việc làm quen thuộc mỗi ngày. 3.Luyện đọc lại: -Luyện đọc đoạn 2.
  3. Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 4: BÀ TÔI (tiết 6) Nghe - viết: BÀ TÔI 1.Nghe – viết chính tả. Bà tôi (trang 69) (từ Tối nào đến hết) 2. Bài tập chính tả. b) Viết tên người thân theo thứ tự bảng chữ cái: Hướng dẫn: Em tự nhớ lại tên người thân trong gia đình rồi sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Ví dụ: An – Bảo – Cảnh – Duyên – Hạnh – Kha – Quỳnh c) Chọn vần thích hợp với mỗi (bông hoa ) *: + Vần uôn hoặc vần uông và thêm dấu thanh ( nếu cần) M . vì sao còn ngủ Nhưng bà l dậy sớm Ch . đồng hồ chưa rung Pha nước trà cho ông. Theo Nguyễn Lãm Thắng
  4. Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 4: BÀ TÔI (tiết 6) MỞ RỘNG VỐN TỪ: GIA ĐÌNH (tt) 1. Luyện từ. Bài 3/71: Tìm 2 – 3 từ ngữ: a) Có tiếng chăm M: chăm sóc: ....................................................................................... b) Có tiếng thương M: thương yêu: ..................................................................................... 2.Luyện câu. Bài 4/71: Thực hiện các yêu cầu dưới đây: a) Chọn ở mỗi nhóm một từ để xếp thành câu. Hướng dẫn: Các em hãy chọn mỗi cột một từ để xếp thành câu phù hợp. Ví dụ: Ông bà chăm sóc cháu ông bà chăm sóc ông bà cha mẹ yêu quý cha mẹ con giúp đỡ con cháu động viên cháu b) Đặt 2 - 3 câu nói về tình cảm của các cháu đối với ông bà. Hướng dẫn: Các em sử dụng các từ ngữ như: kính yêu, yêu thương, chăm sóc, yêu quý, . để đặt câu. Ví dụ: Cháu yêu thương ông bà
  5. Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 4: BÀ TÔI (tiết 7) Xem - kể: những quả đào Bài 5/24: Kể chuyện. NHỮNG QUẢ ĐÀO 1. Sau một chuyến đi xa, ông mang về bốn quả đào cho bà và ba cháu nhỏ. 2. Bữa cơm chiều hôm ấy, ông hỏi các cháu: – Các cháu thấy đào có ngon không? Cậu bé Xuân nói: – Đào ngon và thật là thơm. Cháu đã đem hạt đi trồng. Chẳng bao lâu, nó sẽ mọc thành một cây đào to, ông nhỉ? – Mai sau, cháu sẽ làm vườn giỏi. – Ông hài lòng nhận xét. 3. Cô bé Vân thưa: – Đào ngon quá, cháu cảm ơn ông. Ăn xong, cháu bỏ hạt vào thùng rác rồi ạ. – Ồ, cháu biết bảo vệ môi trường đấy! 4. Thấy Việt chỉ chăm chú nhìn vào tấm khăn trải bàn, ông ngạc nhiên hỏi: – Còn Việt, sao cháu chẳng nói gì? – Dạ, cháu mang đào cho Sơn ạ. Bạn ấy bị ốm. Nhưng bạn ấy không muốn nhận. Cháu đặt quả đào lên trên giường rồi trốn về. – Cháu là người có tấm lòng nhân hậu! Ông lão thốt lên và xoa đầu Việt. Phỏng theo Lép Tôn-xtôi (Lev Tolstoy)
  6. Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 4: BÀ TÔI (tiết 5) VIẾT BƯU THIẾP 1.Phân tích mẫu. a) Đọc bưu thiếp sau và trả lời câu hỏi: - Bạn Tùng viết bưu thiếp gửi cho ai? (Bạn Tùng viết bưu thiếp gửi cho bà) - Bạn Tùng viết bưu thiếp nhân dịp gì? (Bạn Tùng viết bưu thiếp nhân dịp lễ mừng thọ bà) - Bạn Tùng viết những nội dung gì trong bưu thiếp? (Bạn Tùng viết lời chúc gởi bà) b) Viết bưu thiếp chúc mừng sinh nhật một người thân. Hướng dẫn: các em viết bưu thiếp theo thứ tự sau: Người nhận. Nhân dịp – lời chúc. Người gửi (họ và tên người viết) Bài 4: BÀ TÔI (tiết 10) ĐỌC MỘT BÀI VĂN VỀ GIA ĐÌNH 1. Đọc một bài văn về gia đình a) Chia sẻ về bài văn đã đọc. b)Viết vào phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ. 2. Chơi trò chơi ca sĩ nhí: a) Hát bài hát về ông bà. b) Nói 1 - 2 câu về bài hát.
  7. Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng TUẦN 8 MÔN: TOÁN – Lớp 2 Bài: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ I.BÀI HỌC. II. LUYỆN TẬP: Bài 1: Tính a) 12 - 2 - 1 = . b) 12 - 2 - 4 = .. c) 12 - 2 - 6 = .. d) 12 - 2 - 7 = .. Bài 2. Tính nhẩm 12 - 3 = . 12 - 4 = . 12 - 6 = . 12 - 9 = . 12 - 8 = . 12 - 7 = .
  8. Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài 3: Viết phép trừ để tính số con mèo còn lại trên tấm thảm Bài: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ I.BÀI HỌC.
  9. Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng II. LUYỆN TẬP 1. Tính: a) 13 - 3 - 1 = . b) 13 - 3 - 5 = . c) 13 - 3 - 4 = . d) 13 - 3 - 6 = . 2.Tính nhẩm 13 - 5 = 13 - 4 = 13 - 6 = 13 - 8 = 13 - 7 = 13 - 9 = 3 Mỗi con vật che số nào? Hướng dẫn: Mẫu: 10 gồm 4 và 6; 13 gồm 6 và 7; 11 gồm 7 và 4. Dựa vào bài mẫu các em tìm xem mỗi con vật che số nào rồi viết vào ô trên hình Bài: 14, 15, 16, 17, 18, TRỪ ĐI MỘT SỐ (2 tiết) I.BÀI HỌC.
  10. Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng II. LUYỆN TẬP 1. Tính: a) 15 - 5 - 2 = . b) 17 - 7 - 1 = . c) 14 - 4 - 5 = . d) 16 - 6 - 2 = .. 2.Tính nhẩm 14 - 5 = 17 - 9 = 14 - 8 = 15 - 8 = 16 - 7 = 18 - 9 = 3. Mỗi con vật che số nào? Hướng dẫn: Mẫu: 15 gồm 6 và 9; 17 gồm 9 và 8; 14 gồm 8 và 6. Dựa vào bài mẫu các em tìm xem mỗi con vật che số nào rồi viết vào ô trên hình 4. Tính để biết mỗi bạn rùa sẽ lên toa tàu nào. Hướng dẫn: Nối phép tính của mỗi bạn rùa với kết quả trêntoa tàu.
  11. Trường Tiểu Học Phan Văn Đáng Bài: BẢNG TRỪ (tiết 1) I.BÀI HỌC: - Các em hãy quan sát bảng trừ sách giáo khoa Toán 2 tập 1 trang 67. Nêu các phép trừ còn thiếu trong bảng sau: 11 - 2 11 - 3 ; 12 - 3 ........ ; ..... ... ; ..... ... 11 - 5 ; 12 - 5; 13 - 5; 14 - 5 ..... ... ; 12 - 6; 13 - 6; ...? ... ; 15 - 6 11 - 7; 12 - 7; ..... ...; 14 - 7; 15 - 7; ..... ... 11 - 8; ........; 13 - 8; 14 - 8; ..... ...; 16 - 8; 17 - 8 11 - 9; 12 - 9; 13 - 9; ..... ...; 15 - 9; 16 - 9; 17 - 9; 18 - 9 - Đọc bảng trừ theo cột, theo hàng, theo màu. Lưu ý: Trong bảng trừ các ô cùng màu đều có kết quả bằng nhau.