Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_4_nam_hoc_20.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
- *MÔN:TOÁN LỚP 3 TUẦN 4 Tiết :17 Bài: Kiểm tra 1/Mục tiêu: - Kĩ năng thực hiện phép tính cộng trừ. - Nhận biết một số phần bằng nhau của đơn vị. - Giải toán có lời văn. - Tính độ dài đường gấp khúc. 2/ Đề kiểm tra: Câu 1: Đặt tính rồi tính: (4 đ) a/ 327 + 415 b/ 466 + 254 c/ 561 – 244 d/ 782 - 456 .. .. . . . . . . . .. . . . .. .. Câu 2: Đã khoanh vào 1/3 số con thỏ ở hình nào ? (1đ) Hình A Hình B Câu 3: Mỗi hộp có 4 cái cốc. Hỏi 8 hộp như thế có bao nhiêu cái cốc ? (2,5đ) Bài giải . . . . Câu 4:a/ Tính độ dài đường gấp khúc ABCD. (2 đ) B D A C b/ Đường gấp khúc ABCD có độ dài mấy cm ?(0,5đ)
- *MÔN:TOÁN LỚP 3 TUẦN 4 Tiết :18 ( Trang 19 SGK) Bài: BẢNG NHÂN 6 *Bài học: Hình thành bảng nhân 6: 6 được lấy 1 lần ta viết 6 x 1 = 6 6 được lấy 2 lần ta viết 6 x 2 = 6 + 6 = 12, Vậy 6 x 2 = 12 6 được lấy 3 lần ta viết 6 x 3 = 6 + 6 +6 =18, Vậy 6 x 3 = 18 . Tương tự như thế ta hình thành được bảng nhân 6 1/Bài 1: Tính nhẩm: 6 x 4 = 6 x 1 = .. 6 x 9 = 6 x 10 = .. 6 x 6 = . 6 x 3 = .. 6 x 2 = 0 x 6 = .. 6 x 8 = .. 6 x 5 = .. 6 x 7 = 6 x 0 = .. 2/Bài 2: Một thùng có 6 lít dầu. Hỏi 5 thùng như thế có tất cả bao nhiêu lít dầu ? Giải . . . 3/ Đếm thêm 6 rồi viết số thích hợp vào ô trống 6 12 18 36 60 *HƯỚNG DẪN LÀM BÀI: - Tự nhớ thuộc bảng nhân 6 và nhẩm kết quả - Một thùng có 6 lít dầu, vậy 5 thùng như thế ta phải làm phép tính gì ? - Đếm thêm 6 và viết kết quả vào ô trống, tự nhớ kết quả bảng nhân 6
- *MÔN:TOÁN LỚP 3 TUẦN 4 Tiết :19 ( Trang 120 SGK) Bài: LUYỆN TẬP 1/Bài 1: Tính nhẩm: a/ 6 x 5 = 6 x 10 = 6 x 2 = 6 x 7 = 6 x 8 = 6 x 3 = 6 x 9 = 6 x 6 = 6 x 4 = b/ 6 x 2 = 3 x 6 = 6 x 5 = 2 x 6 = 6 x 3 = 5 x 6 = 2/ Tính: a/ 6 x 9 + 6 b/ 6 x 5 + 29 c/ 6 x 6 + 6 . . . .. .. 3/ Mỗi học sinh mua 6 quyển vở. Hỏi 4 học sinh mua bao nhiêu quyển vở ? Giải .. .. . .. 4/ Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm: a/ 12 ; 18 ; 24 : ..; .; ..; . b/ 18 ; 21 ; 24 ; ; ; ..; *HƯỚNG DẪN LÀM BÀI: - Đọc kĩ yêu cầu trước khi làm bài. - Nhớ lại kiến thức đã làm ở các bài trước. - Kiểm tra và thử lại kết quả.
- *MÔN:TOÁN LỚP 3 TUẦN 4 Tiết :20 ( Trang 21 SGK) Bài: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (không nhớ) *BÀI HỌC: 12 x 3 = ? 12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 12 + 12 + 12 = 3 x 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 12 x 3 = 36 36 1/Bài 1:Tính 24 22 11 33 20 x 2 x 4 x 5 x 3 x 4 . . 1/Bài 2: Đặt tính rồi tính: a/ 32 x 3 b/ 11 x 8 . . .. .. . .. . 3/ Mỗi hộp có 12 bút chì màu. Hỏi 4 hộp như thế có bao nhiêu bút chì màu ? Giải . *HƯỚNG DẪN LÀM BÀI: - Bài 1 Thực hiện từ phải sang trái - Bài 2 Viết xuống theo tính dọc sao cho các hang thẳng cột với nhau Tính từ phải sang trái -Bài 3 Đọc kĩ đề toán Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? Thực hiện giải toán sau đó kiểm tra lại kết quả và đơn vị kèm theo.
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 4 TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN (tiết 7)(Trang 29 SGK) Bài: Người mẹ 1/LUYỆN ĐỌC: -Đọc cả bài 1-2 lần chú ý ngắt nghỉ theo dấu chấm, dấu phẩy giọng đọc của các nhân vật - Đọc chú giải để nắm được các từ khó hiểu. - Đọc chú ý các từ khó đọc, từ dễ lẫn tr/ch, /d/v/gi. - Cần đọc rõ ràng, phát âm đúng. 2/HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI: - Kể lại vắn tắt chuyện xãy ra ở đoạn 1. .. .. .. . - Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà ? - Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà ? - Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện : a/ Người mẹ là người rất dũng cảm. b/ Người mẹ không sợ Thần Chết. c/ Người mẹ có thể hy sinh tất cả vì con. 3/LUYỆN ĐỌC LẠI: - Đọc phân biệt lời các nhân vật với lời người dẫn truyện. - Đọc rõ ràng, chính xác. - Đọc theo nhóm, đọc đoạn, đọc câu . - Đọc phân vai cho các nhân vật. 4/KỂ CHUYỆN: Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại từng đoạn cuả truyện. Kể nối tiếp nhau từng đoạn, cả truyện. Nhận xét bạn kết hợp bổ sung cho hoàn chỉnh câu chuyện. 5/ Hoạt động mở rộng. Tập đọc diễn cảm một đoạn, cả bài. Kể lại toàn bộ câu chuyện không cần tranh. Đọc phân vai theo lời kể của nhân vật. *HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI: - Cần đọc bài nhiều lần trước khi trả lời câu hỏi - Đọc kĩ từng câu hỏi trước khi trả lời - Tìm hiểu kĩ xem câu hỏi muốn hỏi điều gì ? Cần lập lại câu hỏi trước khi trả lời
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 4 TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN (tiết 8)(Trang 34 SGK) Bài: Ông ngoại 1/LUYỆN ĐỌC: -Đọc cả bài 1-2 lần chú ý ngắt nghỉ theo dấu chấm, dấu phẩy giọng đọc của các nhân vật - Đọc chú giải để nắm được các từ khó hiểu. - Đọc chú ý các từ khó đọc, từ dễ lẫn tr/ch, /d/v/gi. - Cần đọc rõ ràng, phát âm đúng. 2/ HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI: Học sinh trả lời các câu hỏi sau đây: - Thành phố sắp vào thu có gì đẹp ? . . - Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào ? - Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường. . . - Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên ? . . 3/LUYỆN ĐỌC LẠI: - Đọc phân biệt lời các nhân vật với lời người dẫn truyện. - Đọc rõ ràng, chính xác. - Đọc theo nhóm, đọc đoạn, đọc câu . 4/ Hoạt động mở rộng. Tập đọc diễn cảm một đoạn, cả bài.
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 4 TẬP VIẾT ( tiết 4 Trang 34 SGK) Bài:ÔN CHỮ HOA C 1/HƯỚNG DẪN VIẾT CHỮ C: - Quan sát chữ C, L và cách viết chữ Cửu Long - Bắt đầu viết vào bảng con từng chữ C, L và Cửu Long - Viết chữ C và Cửu Long vào vở (theo mẫu) 2/HƯỚNG DẪN VIẾT CÂU ỨNG DỤNG: +Quan sát câu ứng dụng. +Nêu ý nghĩa câu ứng dụng +Cách viết câu ứng dụng là nằm trong 1 ô ly + Viết 1câu ứng dụng vào bảng con + Viết cả hai câu ứng dụng vào vở Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. 3/HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG: .Viết lại chữ C và chữ L hoa nhiều lần .Thực hiện câu ứng dụng vào đời sống.
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 4 CHÍNH TẢ (Tiết 7 trang 30) Bài: Người mẹ 1/NGHE-VIẾT CHÍNH TẢ: - Đọc đoạn văn viết 1-2 lần - Đoạn viết gồm mấy câu? - Cuối câu có dấu gì?Chữ đầu câu phải viết thế nào? - Chữ nào trong bài phải viết hoa. - Trong bài từ nào là từ khó viết? - Viết vào bảng con các từ khó viết - Đọc lại các từ khó viết - Nghe viết bài vào vở. - Soát lỗi và sửa lại các từ bị sai ra chỗ sửa lỗi Bài:Người mẹ Chỗ sửa lỗi 2/BÀI TẬP: a/ Điền vào chỗ trống d hay r và giải câu đố: Hòn gì bằng đất nặn .a Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày, Khi ra a đỏ hây hây Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà. (Là gì ?) b/ Giải câu đố sau : Trắng phau cày thửa ruộng đen Bao nhiêu cây trắng mọc lên thành hang. ( Là gì ?)
- 3/ Bài 3: Tìm các từ: a/ Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r có nghĩa như sau : - Hát nhẹ và êm cho trẻ ngủ. Là . - Có cử chỉ, lời nói êm ái dễ chịu. Là . - Phần thưởng trong cuộc thi hay trong trò chơi. Là .. b/ Chứa tiếng có vần ân hoặc âng, có nghĩa như sau : - Cơ thể của người. Là - Cùng nghĩa với từ ngghe lời, Là . - Dụng cụ đo khối lượng ( sức nặng) Là .... *HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÀI: - Bài 2a, 3/ Cần nhớ nghĩa của từ là gì để điền cho đúng 2b/ Cũng cần nhớ nghĩa của từ và cách viết để điền cho đúng sau đó dựa vào các dữ liệu đã cho để giải câu đố.
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 4 CHÍNH TẢ (Tiết 8 trang 35) Bài: Ông ngoại (nghe viết từ trong cái vắng lặng .của tôi sau này) 1/NGHE-VIẾT CHÍNH TẢ: - Đọc đoạn văn viết 1-2 lần - Đoạn viết gồm mấy câu? - Cuối câu có dấu gì? Chữ đầu câu phải viết thế nào? - Trong bài từ nào là từ khó viết? - Viết vào bảng con các từ khó viết - Đọc lại các từ khó viết - Nghe viết bài vào vở. - Soát lỗi và sửa lại các từ bị sai ra chỗ sửa lỗi Bài:Ông ngoại Chỗ sửa lỗi 2/BÀI TẬP: Tìm 3 tiếng có vần oay. Mẫu: Xoay 3/Tìm các từ : a/ Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r có nghĩa như sau : - Làm cho ai việc gì đó, Là - Trái nghĩa với từ hiền lành. Là .. - Trái nghĩa với vào. Là .. b/ Chứa tiếng có vần ân hoặc âng có nghĩa như sau : - Khoảng đất trống trước hoặc sau nhà. Là . - Dùng tay đưa một vật lên. Là - Cùng nghĩa với chăm chỉ, chịu khó. Là .
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Trang 33 SGK) BÀI: GIA ĐÌNH. KIỂU CÂU AI LÀ GÌ ? 1/Bài 1:Tìm những từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình. M: Ông bà, chú cháu . 2/Bài 2: Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp: a/ Con hiền cháu thảo. b/ Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ. c/ Con có cha như nhà có nóc. d/ Con có mẹ như măng ấp bẹ. e/ Chị ngã em nâng. g/ Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. Cha mẹ đối với con cái Con cháu đối với ông bà, Anh chị em đối với nhau cha mẹ 3/Bài 3: Dựa theo nội dung các bài tập đọc đã học ở tuần 3, tuần 4, hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì ?để nói về : a/ Bạn Tuấn trong truyện Chiếc áo len. b/ Bạn nhỏ trong bài thơ Quạt cho bà ngủ. c/ Bà mẹ trong truyện Người mẹ. d/ Chú chim sẻ trong truyện Chú sẻ và bông hoa bằng lăng. a/ .. b/ .. c/ . d/ . *HƯỚNG DẪN LÀM BÀI: - Bài 1: Tìm từ chỉ gộp là từ chỉ chung từ 2 người trở lên theo mẫu Từ đó phải là từ nói trong gia đình. - Bài 2: Chọn từ ngữ đã cho xếp vào nhóm thích hợp Đọc kĩ nội dung của từng nhóm. - Bài 3: Đặt câu theo mẫu Ai là gì ? để nói về a/ Bạn Tuấn b/ Bạn nhỏ c/ Người mẹ d/ Chú chim sẻ

