Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_3_nam_hoc_20.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
- *MÔN:TOÁN LỚP 3 TUẦN 3 Tiết :12 ( Trang 12 SGK) Bài: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN 1/ Đội một trồng được 230 cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một 90 cây. Hỏi đội hai trồng được bao nhiêu cây ? Giải . . . . 2/Một cửa hàng buổi sáng bán được 635 lít xăng, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 128 lít xăng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít xăng ? Giải .. .. .. .. 3/GIẢI BÀI TOÁN(theo mẫu): a/ Hàng trên có 7 quả cam, hàng dưới có 5 quả cam. Hỏi hàng trên có nhiều hơn hàng dưới mấy quả cam ? Bài giải Mẫu Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là: 7 - 5 = 2 (quả) Đáp số: 2 quả cam b/ Lớp 3A có 19 bạn nữ và 16 bạn nam. Hỏi số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là bao nhiêu ? Giải
- *MÔN:TOÁN LỚP 3 TUẦN 3 Tiết :13 ( Trang 13 SGK) Bài: XEM ĐỒNG HỒ *Bài học: - Nhìn vào mô hình đồng hồ số 1: Đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút; Kim ngắn chỉ giờ , chỉ số 8, kim dài chỉ phút chỉ số 1; Một khoảng từ 12 đến 1 là 5 phút. - Nhìn vào mô hình đồng hồ số 2: Đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút; Kim ngắn chỉ hơn số 8 một chút, kim phút chỉ số 3; Là 3 khoảng trống mỗi khoảng tính là 5 phút, 3 khoảng là 15 phút. - Nhìn vào mô hình đồng hồ số 3: Đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút; Kim ngắn chỉ khoảng giữa số 8 và số 9, kim dài chỉ số 6; Là 6 khoảng trống mỗi khoảng 5 phút, 6 khoảng là 30 phút. 8giờ 30 phút hay còn cách gọi khác là 8 giờ rưỡi. 1/Bài tập 1:ĐỒNG HỒ CHỈ MẤY GIỜ: H/s xem đồng hồ trong SGK và trả lời A/ B/ .. C/ D/ E/ . G/ 2/QUAY KIM ĐỒNG HỒ ĐỂ ĐỒNG HỒ CHỈ: H/S thực hành quay kim trên mô hình đồng hồ mẫu: a/ 7 giờ 5 phút b/ 6 giờ rưỡi c/ 11 giờ 50 phút 3/ ĐỒNG HỒ CHỈ MẤY GIỜ: H/S nhìn SGK trả lời: A/ B/ .. C/ D/ E/ . G/ 4/ VÀO BUỔI CHIỀU, HAI ĐỒNG HỒ NÀO CHỈ CÙNG THỜI GIAN: H/S nhìn sgk trả lời: .. . *HƯỚNG DẪN LÀM BÀI: - Nhìn vào mô hình đồng hồ của bài học để trả lời các bài tập về xem giờ - Dựa vào phần bài học để trả lời các bài tập - Đọc kỹ các yêu cầu của bài tập để làm bài tốt.
- *MÔN:TOÁN LỚP 3 TUẦN 3 Tiết :14 ( Trang 14, 15 SGK) BÀI: XEM ĐỒNG HỒ(TIẾP THEO) *BÀI HỌC: -Nhìn vào mô hình đồng hồ số 1, đồng hồ chỉ 8 giờ 35 phút; Tức là kim ngắn chỉ hơn chính giữa số 8 và 9, Kim dài chỉ số 7 tức là từ số 12 đến số 7 là 7 khoảng trống Mỗi khoảng là 5 phút, vậy là 35 phút (đó là cách gọi thứ nhất). Hoặc 9 giờ kém 25 phút (là cách gọi thứ hai) nghĩa là còn 25 phút nữa mới tới 9 giờ. -Nhìn đồng hồ số 2, đồng hồ chỉ 8 giờ 45 phút (đó là cách gọi thứ nhất), hoặc 9 giờ kém 15 phút(là cách gọi thứ hai); Nghĩa là cìn thiếu 15 phút nữa mới tới 9 giờ. - Nhìn đồng hồ số 3, đồng hồ chỉ 8 giờ 55 phút, hoặc 9 giờ kém 5 phút; Nghĩa là còn thiếu 5 phút nữa mới đến 9 giờ. *Lưu ý: Từ phút thứ 35 trở đi ta mới được gọi cách hai. 1/Bài tập 1:ĐỒNG HỒ CHỈ MẤY GIỜ(theo mẫu) H/S nhìn tranh trong SGK, theo mẫu và trả lời A/ 6 giờ 55 phút hoặc 7 giờ kém 5 phút. B/ C/ D/ E/ G/ 2/QUAY KIM ĐỒNG HỒ ĐỂ ĐỒNG HỒ CHỈ: H/Sthực hành quay kim trên mô hình đồng hồ: a/3 giờ 15 phút b/ 9 giờ kém 10 phút c/ 4 giờ kém 5 phút 3/XEM TRANH VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: H/S xem tranh và trả lời: a/Bạn Minh thức dậy lúc mấy giờ?................................................................ b/Bạn Minh đánh răng, rửa mặt lúc mấy giờ?............................................... c/Bạn Minh ăn sáng lúc mấy giờ?................................................................. d/ Bạn Minh tới trường lúc mấy giờ?............................................................ e/ Lúc mấy giờ bạn Minh bắt đầu đi từ trường về nhà ?.............................. g/ Bạn Minh về đến nhà lúc mấy giờ ?......................................................... *HƯỚNG DẪN LÀM BÀI: -Đọc kĩ yêu cầu trước khi làm bài. - Nhớ lại cách xem đồng hồ, xem đồng hồ cách 2
- *MÔN:TOÁN LỚP 3 TUẦN 3 Tiết :15 ( Trang 17 SGK) BÀI:LUYỆN TẬP 1/Bài 1:ĐỒNG HỒ CHỈ MẤY GIỜ: H/S nhìn tranh sgk và trả lời; A/ . B/ C/ D/ 2/GIẢI BÀI TOÁN THEO TÓM TẮT SAU: Có: 4 thuyền Mỗi thuyền 5 người Tất cả : .người ? Giải .. 3/a: Đã khoanh vào 1/3 số quả cam trong hình nào ? H/S nhìn tranh trong sgk và tính b: Đã khoanh vào 1/3 số bông hoa trong hình nào ? H/S nhìn tranh trong sgk và tính ...... *HƯỚNG DẪN LÀM BÀI: - Đọc kĩ yêu cầu trước khi làm bài. - Nhớ lại các bài đã làm để làm tương tự
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 3 TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN (tiết 5)(Trang 20 SGK) Bài: Chiếc áo len 1/LUYỆN ĐỌC: -Đọc cả bài 1-2 lần chú ý ngắt nghỉ theo dấu chấm, dấu phẩy giọng đọc của các nhân vật - Đọc chú giải để nắm được các từ khó hiểu. - Đọc chú ý các từ khó đọc, từ dễ lẫn tr/ch, /d/v/gi. - Cần đọc rõ ràng, phát âm đúng. 2/HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI: Tìm hiểu nội dung bài đọc qua trả lời các câu hỏi trong SGK. -Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào ? .. . -Vì sao Lan dỗi mẹ ? . - Anh Tuấn nói với mẹ những gì ? .. - Vì sao Lan ân hận ? - Tìm một tên khác cho truyện ? . 3/LUYỆN ĐỌC LẠI: - Đọc phân biệt lời các nhân vật với lời người dẫn truyện. - Đọc rõ ràng, chính xác. - Đọc theo nhóm, đọc đoạn, đọc câu . - Đọc phân vai cho các nhân vật. 4/KỂ CHUYỆN: Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại từng đoạn cuả truyện. Kể nối tiếp nhau từng đoạn, cả truyện. Nhận xét bạn kết hợp bổ sung cho hoàn chỉnh câu chuyện. 5/ Hoạt động mở rộng. Tập đọc diễn cảm một đoạn, cả bài. Kể lại toàn bộ câu chuyện không cần tranh. Đọc phân vai theo lời kể của nhân vật. *HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI: - Cần đọc bài nhiều lần trước khi trả lời câu hỏi - Đọc kĩ từng câu hỏi trước khi trả lời - Tìm hiểu kĩ xem câu hỏi muốn hỏi điều gì ? - Cần lập lại câu hỏi trước khi trả lời Vd: Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi là .
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 3 TẬP ĐỌC (tiết 6)(Trang 23 SGK) Bài: QUẠT CHO BÀ NGỦ 1/LUYỆN ĐỌC: - Đọc cả bài 1-2 lần chú ý ngắt nghỉ theo dấu chấm, dấu phẩy - Đọc ngắt đúng nhịp thơ 4 chữ. - Đọc chú giải để nắm được các từ khó hiểu. - Đọc chú ý các từ khó đọc, từ dễ lẫn tr/ch, /d/v/gi. - Cần đọc rõ ràng, phát âm đúng. 2/HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI: H/S trả lời câu hỏi trong sgk - Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ? .. .. - Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào ? . - Bà mơ thấy gì ? Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ? .. .. /LUYỆN ĐỌC LẠI VÀ THUỘC LÒNG BÀI THƠ: -Đọc đúng nhịp, ngắt nghỉ đúng dấu câu -Đọc phát âm rõ ràng -Đọc từng dòng, từng khổ thơ rồi cả bài. -Thi đọc thuộc lòng bài thơ 4/HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG: -Thi đua đọc diển cảm bài thơ -Thi đua học thuộc lòng bài thơ.
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 3 TẬP VIẾT ( tiết 3 Trang 25 SGK) Bài:ÔN CHỮ HOA B 1/HƯỚNG DẪN VIẾT CHỮ B: - Quan sát chữ B và cách viết chữ Bố Hạ - Bắt đầu viết vào bảng con từng chữ B, H và Bố Hạ - Viết chữ B và Bố Hạ vào vở (theo mẫu) 2/HƯỚNG DẪN VIẾT CÂU ỨNG DỤNG: +Quan sát câu ứng dụng. +Nêu ý nghĩa câu ứng dụng +Cách viết câu ứng dụng là nằm trong 1 ô ly + Viết 1câu ứng dụng vào bảng con + Viết cả hai câu ứng dụng vào vở Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. 3/HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG: .Viết lại chữ B và Chữ H hoa nhiều lần .Thực hiện câu ứng dụng vào đời sống.
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 3 CHÍNH TẢ (Tiết 5 trang 22) Bài: Chiếc áo len (nghe viết) (viết đoạn 4) 1/NGHE-VIẾT CHÍNH TẢ: - Đọc đoạn văn viết 1-2 lần - Tên bài viết ở vị trí nào? - Đoạn viết gồm mấy câu? - Cuối câu có dấu gì?Chữ đầu câu phải viết thế nào? - Trong bài từ nào là từ khó viết? - Viết vào bảng con các từ khó viết - Đọc lại các từ khó viết - Nghe viết bài vào vở. - Soát lỗi và ghi lại các từ bị sai ra chỗ sửa lỗi Bài: Chiếc áo len Chỗ sửa lỗi 2/BÀI TẬP: a/ Điền vào chỗ trống tr hay ch ? - Cuộn òn ; - .ân thật ; - chậm ễ b/Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã? giải câu đố. - Vừa dài mà lại vừa vuông Giúp nhau ke chỉ, vạch đường thăng băng. (Là cái gì ?) - Tên nghe nặng trịch Lòng dạ thăng băng Vành tay thợ mộc nằm ngang Anh đi học ve, săn sàng đi theo. (Là cái gì ?
- 3/Viết vào vở những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau: Số thứ tự Chữ Tên chữ 1 g 2 Giê- hát 3 Giê- i 4 h 5 i 6 ca 7 kh 8 E - lờ 9 m *HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÀI: - Bài 2a/ Cần nhớ nghĩa của từ là gì để điền cho đúng 2b/ Cũng cần nhớ nghĩa của từ và cách viết để điền cho đúng sau đó dựa vào các dữ liệu đã cho để giải câu đố. - Baì 3/ - Cần thứ tự và cách đọc của thứ tự bảng chữ cái tiếng việt đã học để điền những chữ tiếp theo như bài tập trước. Làm xong kiểm tra lại kết quả.
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 3 CHÍNH TẢ (Tiết 6 trang 27) Bài: Chị em 1/NGHE-VIẾT CHÍNH TẢ: - Đọc đoạn thơ 1-2 lần - Khổ thơ thứ nhất nói lên điều gì? - Khổ thơ thứ hai nói lên điều gì? - Mỗi dòng thơ có mấy chữ? - Chữ đầu mỗi dòng thơ được viết thế nào? - Trong bài từ nào là từ khó viết? - Viết vào bảng con các từ khó viết - Đọc lại các từ khó viết - Nghe viết bài vào vở. - Soát lỗi và ghi lại các từ bị sai ra chỗ sửa lỗi Bài:Chị em Chỗ sửa lỗi 2/BÀI TẬP: + Bài 2/Điền vào chỗ trống ăc hay oăc Đọc ng .ngứ ; ng .tay nhau; dấu ng đơn + Bài 3a/Tìm từ chứa tiếng có vần tr hoặc ch có nghĩa như sau: - Trái với từ riêng là - Cùng nghĩa với từ leo là . - Vật đựng nước để rửa mặt, rửa tay, rửa rau là .. 3b/ Chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã có nghĩa như sau: - Trái nghĩa với từ đóng là - Cùng nghĩa với từ vỡ là . - Bộ phận ở trên mặt dùng để thở và ngửi là ..
- *HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP: - Cần đọc kĩ yêu cầu của bài tập. - Cần nhớ nghĩa của từ là gì để điền cho đúng - Làm xong kiểm tra lại kết quả.

