Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_6_nam_hoc_20.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
- *MÔN:TOÁN LỚP 3 TUẦN 6 Tiết :28 ( Trang 28 SGK) Bài: LUYỆN TẬP 1/a/ Đặt tính rồi tính: 48 : 2 84 : 4 55 : 5 96 : 3 .. . . . . . .. . . .. . . b/ Đặt tính rồi tính (theo mẫu) 42 6 M 42 7 0 54 : 6 48 : 6 35 : 5 27 : 3 .. .. . . .. . . . .. . . .. . 2/ Tìm 1/4 của 20 cm ; 40 km ; 80 kg - 1/4 của 20 cm là - 1/4 của 40 km là - 1/4 của 80 kg là . 3/ Một quyển truyện có 84 trang, My đã đọc được 1/2 số trang đó . Hỏi My đã đọc được bao nhiêu trang ? Giải
- *MÔN:TOÁN LỚP 3 TUẦN 6 Tiết :29 ( Trang 29 SGK) Bài: PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ *Bài hoc: 8 2 * 8 chia 2 được 4, viết 4 8 4 * 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 0 Ta nói: 8 : 2 là phép chia hết Ta viết: 8 : 2 = 4 Đọc là: Tám chia hai bằng bốn 9 2 * 9 chia 2 được 4, viết 4 8 4 * 4 nhân 2 bằng 8; 9 trừ 8 bằng 1 1 Ta nói: 9 : 2 là phép chia có dư , 1 là số dư Ta viết: 9 : 2 = 4 (dư 1) Đọc là: chin chia hai bằng bốn, dư một *Chú ý: số dư bé hơn số chia 1/Tính rồi viết theo mẫu: a/ Mẫu 12 6 20 5 15 3 24 4 12 2 0 Vậy : 12 : 6 = 2 b/ Mẫu 17 5 19 3 29 6 19 4 15 3 2 Vậy : 17 : 5 = 3(dư 2) c/ 20 3 28 4 46 5 42 6 2/ Đ, S 32 4 30 6 48 6 20 3 32 8 24 4 48 8 15 5 0 6 0 5 3/ Đã khoanh 1/2 số ô tô trong hình nào ? Học sinh nhìn sách và trả lời .. .
- *MÔN:TOÁN LỚP 3 TUẦN 6 Tiết :30 ( Trang 30 SGK) 1/Tính: 17 2 35 4 42 5 58 6 2/Đặt tính rồi tính: 24 : 6 30 : 5 20 : 4 32 : 5 .. .. .. . . .. . . ... . 34 : 6 27 : 4 . .. .. . ... . 3/ Một lớp học có 27 học sinh, trong đó có 1/3 số học sinh là học sinh giỏi. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh giỏi ? Giải . 4/Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : Trong các phép chia có dư với số chia là 3, số dư lớn nhất của phép chia đó là : A. 3 B.2 C.1 D. 0
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 5 TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN (tiết 11) Trang 46 Bài: Bài tập làm văn 1/LUYỆN ĐỌC: - Đọc cả bài 1-2 lần chú ý ngắt nghỉ theo dấu chấm, dấu phẩy giọng đọc của các nhân vật - Đọc chú giải để nắm được các từ khó hiểu. - Đọc chú ý các từ khó đọc, từ dễ lẫn tr/ch, /d/v/gi. - Cần đọc rõ ràng, phát âm đúng. 2/ HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI: - Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào ? . .. - Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn ? ..... . - Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a làm cách gì để bài viết dài ra ? . . - Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo : a/ Lúc đầu, Cô-li-a ngạc nhiên ? b/ Sau đó, bạn vui vẻ làm theo lời mẹ ? .. .. 3/LUYỆN ĐỌC LẠI: - Đọc phân biệt lời các nhân vật với lời người dẫn truyện. - Đọc rõ ràng, chính xác. - Đọc theo nhóm, đọc đoạn, đọc câu . - Đọc phân vai cho các nhân vật. 4/KỂ CHUYỆN: Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại từng đoạn cuả truyện. Kể nối tiếp nhau từng đoạn, cả truyện. Nhận xét bạn kết hợp bổ sung cho hoàn chỉnh câu chuyện. 5/ Hoạt động mở rộng. Tập đọc diễn cảm một đoạn, cả bài. Kể lại toàn bộ câu chuyện không cần tranh. Đọc phân vai theo lời kể của nhân vật.
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 6 TẬP ĐỌC (tiết 12)(Trang 51 SGK) Bài: Nhớ lại buổi đầu đi học 1/LUYỆN ĐỌC: - Đọc cả bài 1-2 lần chú ý ngắt nghỉ theo dấu chấm, dấu phẩy - Đọc chú giải để nắm được các từ khó hiểu. - Đọc chú ý các từ khó đọc, từ dễ lẫn tr/ch, /d/v/gi. - Cần đọc rõ ràng, phát âm đúng. 2/ HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI: - Điều gì gợi tác giả nhớ những kĩ niệm của buổi tựu trường ? - Trong ngày tựu trường đầu tiên, Vì sao tác giả thấy cảnh vật xung quanh có sự thay đổi lớn ? . . - Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựu trường ? 3/LUYỆN ĐỌC LẠI: - Đọc phân biệt lời các nhân vật với lời người dẫn truyện. - Đọc rõ ràng, chính xác. - Đọc theo nhóm, đọc đoạn, đọc câu . 4/ Hoạt động mở rộng. Tập đọc diễn cảm một đoạn, cả bài. Tập đọc phân vai các nhân vật.
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 6 CHÍNH TẢ (Tiết 11 trang 48) Bài: Bài tập làm văn 1/NGHE-VIẾT CHÍNH TẢ: - Đọc đoạn văn viết 1-2 lần - Đoạn viết gồm mấy câu? - Cuối câu có dấu gì?Chữ đầu câu phải viết thế nào? - Chữ nào trong bài phải viết hoa. - Trong bài từ nào là từ khó viết? - Viết vào bảng con các từ khó viết - Đọc lại các từ khó viết - Nghe viết bài vào vở. - Soát lỗi và sửa lại các từ bị sai ra chỗ sửa lỗi Bài: Bải tập làm văn Chỗ sửa lỗi 2/BÀI TẬP: Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ? a/ ( kheo, khoeo) : .. chân b/ (khẻo, khoẻo) : người lẻo . c/ (nghéo, nghoéo) : ..tay 3/ a/ Điền vào chỗ trống s hay x ? Giàu đôi con mắt đôi tay Tay .iêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm Hai con mắt mở, ta nhìn Cho sâu cho ..áng mà tin cuộc đời. Xuân Diệu
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 6 CHÍNH TẢ (Tiết 12 trang 52) Bài: Nhớ lại buổi đầu đi học 1/NGHE-VIẾT CHÍNH TẢ: - Đọc đoạn văn viết 1-2 lần - Đoạn viết gồm mấy câu? - Cuối câu có dấu gì?Chữ đầu câu phải viết thế nào? - Chữ nào trong bài phải viết hoa. - Trong bài từ nào là từ khó viết? - Viết vào bảng con các từ khó viết - Đọc lại các từ khó viết - Nghe viết bài vào vở. - Soát lỗi và sửa lại các từ bị sai ra chỗ sửa lỗi Bài: Nhớ lại buổi đầu đi học Chỗ sửa lỗi 2/BÀI TẬP: Điền vào chỗ trống eo hay oeo ? Nhà ngh .; đường ngoẳn ngh ..; cười ngắt ngh ; ng .đầu 3/ Tìm các từ: a/ Chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x có nghĩa như sau : - Cùng nghĩa với từ chăm chỉ là . - Trái nghĩa với từ gần là . - (Nước) chảy rất mạnh và nhanh là b/ Chứa tiếng có vần ươn hoặc ương có nghĩa như sau : - Cùng nghĩa với thừ thuê là .. - Trái nghĩa với từ phạt là . - Làm chín bằng cách đặt trực tiếp trên than lửa là .
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 6 TẬP VIẾT ( tiết 6 Trang 51 SGK) Bài:ÔN CHỮ HOA K , Đ 1/HƯỚNG DẪN VIẾT CHỮ K; Đ hoa: - Quan sát chữ K, Đ và cách viết chữ Kim Đồng - Bắt đầu viết vào bảng con từng chữ K, Đ và Kim Đồng - Viết chữ K,Đ và Kim đồng vào vở (theo mẫu) 2/HƯỚNG DẪN VIẾT CÂU ỨNG DỤNG: + Quan sát câu ứng dụng. + Nêu ý nghĩa câu ứng dụng + Cách viết câu ứng dụng là nằm gọn trong 1 ô ly + Viết 1câu ứng dụng vào bảng con + Viết cả hai câu ứng dụng vào vở Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn. 3/HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG: .Viết lại chữ K và chữ Đ hoa nhiều lần .Thực hiện câu ứng dụng vào đời sống.
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 6 LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Trang 50 SGK) BÀI: Từ ngữ về trường học, dấu phẩy 1/ Giải ô chữ. Biết rằng các từ ở cột được in màu có nghĩa là buổi lễ mở đầu cho năm học mới. - Dòng 1: Được học tiếp lên lớp trên(gồm 2 tiếng bắt đầu bằng chữ L) là .......... - Dòng 2: Đi thành hàng ngũ diễu qua lễ đài hoặc đường phố để biểu dương sức mạnh(gồm 2 tiếng bắt đầu D) . - Dòng 3: Sách dùng để dạy và học trong nhà trường(gồm 3 tiếng bắt đầu chữ s) ... - Dòng 4: Lịch học trong nhà trường (gồm 3 tiếng , bắt đầu chữ T) .. - Dòng 5: Những người thường được gọi là phụ huynh học sinh(gồm 2 tiếng bắt đầu chữ c) - Dòng 6: Nghỉ giữa buổi học(gồm 2 tiếng bắt đầu chữ R) .. - Dòng 7: Học trên mức khá(gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng H) - Dòng 8: Có thói xấu này thì không thể học giỏi(gồm 2 tiếng bắt đầu chữ L) .. - Dòng 9: Thầy cô nói cho học sinh hiểu bài(gồm 2 tiếng bắt đầu bằng chữ G) . - Dòng 10: Hiểu nhanh, tiếp thu nhanh, xử trí nhanh(gồm 2 tiếng bắt đầu bằng chữ T) . - Dòng 11: Người phụ nữ dạy học(gồm 2 tiếng bắt đầu bằng chữ C) 2/ Chép các câu sau vào vở, thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp: a/Ông em bố em chú em đều là thợ mỏ. b/ Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan trò giỏi. c/ Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điểu Bác Hồ dạy tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội.
- *MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Tuần 6 TẬP LÀM VĂN (Trang 52 SGK) BÀI: KỂ LẠI BUỔI ĐẦU EM ĐI HỌC 1/ Kể lại buổi đầu em đi học : 2/ Viết những điều em vừa kể thành một đoạn văn ngắn(từ 5 đến 7 câu) *HƯỚNG DẪN LÀM BÀI: - Để kể được ngày đầu em đi học thì em cần nhớ lại những việc sau đây để kể . Ngày đầu em đi đến lớp là buổi sáng hay buổi chiều . . Thời tiết thế nào?........................................................................................... . Ai dẫn em đến trường ?................................................................................... . Lúc đầu em bỡ ngỡ ra sao ?.............................................................................. . . Buổi học đã kết thúc thế nào ?........................................................................ . . Cảm xúc của em về buổi học đó ?................................................................... . - Dựa vào các câu trả lời trên , em viết gom lại thành đoạn văn hoàn chỉnh

