Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
- ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ------------------------------------ BÀI: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN. I. Kiến thức: (Xem nội dung bài ở sách giáo khoa trang 58, 59) II. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính a) 25,8 x 1,5 b) 0,24 x 4,7 ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . Bài 2 a) Tính rồi so sánh giá trị của a x b và của b x a: a b a × b b × a 2,36 4,2 3,05 2,7 ................................................................................................................................ .
- ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . b) Viết ngay kết quả tính: 4,34 x 3,6 = 15,624 9,04 x 16 = 144,64 3,6 x 4,34 = ............ 16x 9,04 = ................. --------------------------- BÀI: LUYỆN TẬP Bài 1 a) Ví dụ 1: 142,57 x 0,1 = ? 142,57 x 0,1 14,257 142,57 x 0,1 = 14,275 Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 142,57 sang bên trái một chữ số ta cũng được 14,257 a) Ví dụ 2: 531,75 x 0,01 = ? 531,75 x 0,01 5,3175 531,75 x 0,01 = 5,3175 Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 531,75 sang bên trái hai chữ số ta cũng được 5,3175. Khi nhận một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, ... chữ số. b) Tính nhẩm 579,8 × 0,1= ................ 38,7 × 0,1 = .................... 6,7 × 0,1 = ............... 805,13 × 0,01 = ........... 67,19 × 0,01 = ................ 3,5 × 0,01 = ............. 362,5 × 0,001 = ........... 20,25 × 0,01 = ............... 5,6 × 0,01 = .............
- --------------------------------- BÀI: LUYỆN TẬP Câu 1 a) Tính rồi so sánh giá trị của (a x b ) x c và a x (b x c) a b c (a × b) × c a × ( b × c) 2,5 3,1 0,6 1,6 4 2,5 4,8 2,5 1,3 ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . b) Tính bằng cách thuận tiện nhất: 9,65 x 0,4 x 2,5 7,38 x 1,25 x 80 ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . 0,25 x 40 x 9,84 34,3 x 5 x 0,4 ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . Câu 2: Tính a) (28,7 + 34,5 ) x 2,4 b) 28,7 + 34,5 x 2,4. ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ .
- ---------------------------- MÔN TIẾNG VIỆT MÔN TẬP ĐỌC Bài: MÙA THẢO QUẢ I. Luyện đọc - Biết đọc diễn cảm bài văn , nhấn mạnh những từ ngữ hình ảnh , màu sắc , mùi vị của rừng thảo quả - Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (trả lời câu hỏi SGK) - Đọc bài nhiều lần ở sách giáo khoa II. Tìm hiểu bài: (Làm bài miệng) - Trả lời câu hỏi ở sách giáo khoa - Nêu nội dung chính của bài -------------------------------- MÔN TẬP ĐỌC Bài: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG. I. Luyện đọc - Biết đọc diễn cảm bài thơ ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát - Hiểu những phẩm chất cao quí của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời (trả lời câu hỏi SGK, thuộc 2 khổ thơ cuối) II. Tìm hiểu bài: (Làm bài miệng) - Trả lời câu hỏi ở sách giáo khoa - Nêu nội dung chính của bài MÔN CHÍNH TẢ Bài: MÙA THẢO QUẢ 1. Chuẩn bị viết chính tả: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi - Làm được bài tập (2) a/b, hoặc BT(3); BT phương ngữ 2. Viết bài chính tả: MÙA THẢO QUẢ
- 3. Luyện tập Câu 1: Tìm các từ ngữ chứa tiếng ghi ở mỗi cột dọc trong các bảng sau a) sổ sơ su sứ xổ xơ xu xứ M: bát sứ/xứ sở ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . b)
- bát mắt tất mứt bác mắc tấc mức M: bát cơm/chú bác ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: MRVT - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. Câu 1: Đọc đoạn văn sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở bên dưới: Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác. a) Phân biệt nghĩa của các cụm từ: khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên. - Khu dân cư: .......................................................................................................... - Khu sản xuất: ....................................................................................................... - Khu bảo tồn thiên nhiên: ..................................................................................... b) Mỗi từ ở cột A dưới đây ứng với nghĩa nào ở cột B? A B Sinh vật quan hệ giữa sinh vật (kể cả người) với môi trường xung quanh. Sinh thái tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật, có sinh ra, lớn lên và chết. Hình thái hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được. Câu 3: Thay từ bảo vệ trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa với nó:
- Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp. ................................................................................................................................ . ------------------------------------------------------- MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ. Câu 1: Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây và cho biết mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ nào trong câu: A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận. ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . Câu 2: Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị quan hệ gì? a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây gie sát ra sông. Theo ĐOÀN GIỎI b) Nếu hoa có ở trời cao Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm. NGUYỄN ĐỨC MẬU ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ .
- ................................................................................................................................ . Câu 3: Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của) thích hợp với mỗi ô trống dưới đây: a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm ......... cao. b) Một vầng trăng tròn, to ........... đỏ hồng hiện lên ............ chân trời, sau rặng tre đen ... một ngôi làng xa. Theo THẠCH LAM c) Trăng quầng .......... hạn, trăng tán .............mưa. TỤC NGỮ d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng ................ thương yêu tôi hết mực, ................. sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này. Theo NGUYỄN KHẢI Câu 4: Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ................................................................................................................................ . ------------------------------------------- MÔN TẬP LÀM VĂN Bài: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. Kiến thức: “Xem nội dung ở sách giáo khoa trang 119, 120) II. Luyện tập: Lập dàn ý cho bài văn tả một người trong gia đình em. GỢI Ý: Dàn ý: TẢ ÔNG NỘI A. Mở bài: Trong gia đình, ông nội là người gần gũi và yêu thương em nhất. B. Thân bài: * Ngoại hình: - Ông đã ngoài bảy mươi tuổi. - Dáng người cao và gầy. - Mái tóc bạc trắng, luôn chải gọn.
- - Khuôn mặt xương xương, có nhiều nếp nhăn. - Đôi mắt không còn tinh anh. - Hàm răng đã rụng đi mấy chiếc. - Cái miệng móm mém nhưng tươi vui. - Đôi bàn tay gầy, có vết đồi mồi. - Lòng bàn tay chai sần. * Tính tình, hoạt động: - Giọng nói trầm, chậm rãi. - Đi lại còn nhanh nhẹn. - Thích làm những việc như trồng cây, đan lát. - Luôn quan tâm đến con cháu, ông mong em học giỏi để trở thành người có tài, có đức. - Ông thường kể chuyện ngụ ngôn cho em nghe, dạy em những điều hay lẽ phải. - Quan tâm đến bà con làng xóm. - Giúp đỡ những người nghèo, những người có hoàn cảnh khó khăn. C. Kết bài: - Ông là chỗ dựa tinh thần cho cả nhà. - Ông đem lại niềm vui đầm ấm trong gia đình em. - Em rất thương ông và sẽ cố gắng chăm ngoan học giỏi để đáp lại lòng mong đợi của ông. Bài làm
- MÔN TẬP LÀM VĂN Bài: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI. Câu 1: Đọc bài văn sau và ghi lại những đặc điểm ngoại hình của người bà (mái tóc, đôi mắt, khuôn mặt,...) Bà tôi ngồi cạnh tôi, chải đầu. Tóc bà đen và dày kì lạ, phủ kín cả hai vai, xõa xuống ngực, xuống đầu gối. Một tay khẽ nâng mớ tóc lên và ướm trên tay, bà đưa một cách khó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mớ tóc dày. Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông. Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, và như những đóa hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống. Khi bà mỉm cười, hai con ngươi đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền khó tả, đôi mắt ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui. Mặc dù trên đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn, khuôn mặt của bà tôi hình như vẫn tươi trẻ. Theo MÁC-XIM GO-RƠ-KI - Mái tóc: ................................................................................................................ - Đôi mắt (khi bà mỉm cười): ................................................................................. - Khuôn mặt: ........................................................................................................... - Giọng nói:.............................................................................................................. Câu 2: Đọc và ghi lại những chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc trong bài văn sau: Người thợ rèn Ngồi xem anh Thận làm việc thật thích: có cái gì rất khỏe rất say trong công việc của anh, sinh động và hấp dẫn lạ thường. Này đây, anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống. Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con
- cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên đành đạch. Những chiếc vảy của nó bắn ra tung tóe thành những tia lửa sáng rực. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó không chịu khuất phục. Anh quặp lấy nó trong đôi kìm sắt dài, lại dúi đầu nó vào giữa đống than hồng. - Thổi nào! - Anh bảo cậu thợ phụ. Cậu thanh niên rướn người lên. Đôi ống bễ thở phì phò. Những chiếc lưỡi lửa liếm lên rực rỡ. - Thôi! - Anh nói. Cậu thợ phụ trở tay lau mồ hôi đầm đìa trên khuôn mặt ửng hồng vì hơi nóng, trong khi anh Thận lại lôi con cá lửa ra, quật nó lên hòn đe và vừa hằm quai búa choang choang vừa nói rõ to: "Này... Này... Này..." Cuối cùng con cá lửa đành chịu thua. Nó nằm ưỡn dài ngửa bụng ra trên đe mà chịu những nhát búa như trời giáng. Và tới lúc anh trở tay ném nó đánh xèo một tiếng vào cái chậu nước đục ngầu làm cho chậu nước bùng sôi lên sùng sục thì nó đã biến thành một chiếc lưỡi rựa vạm vỡ và duyên dáng. Anh Thận chỉ liếc nhìn nó một cái, như một kẻ chiến thắng. Và anh lại bắt đầu một cuộc chinh phục mới. Theo NGUYÊN NGỌC

