Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 4+5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng

doc 18 trang Minh Sáng 04/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 4+5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_45_nam_hoc_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 4+5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng

  1. từ chính nghĩa và phi nghĩa? .................................................................. ( Gợi ý: Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau 5/ Qua bài tập em biết: Thế nào là từ 5/Trả lời: ................................................... trái nghĩa? .................................................................. ( gợi ý: Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau) Gợi ý trả lời: Bài 2,3: - Em tìm các cặp từ trái nghĩa trong Trả lời: ...................trái với...................... câu: Chết vinh hơn sống nhục. ( + vinh: được kính trọng, đánh giá cao; + nhục: bị khinh bỉ) - Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng : - Làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta. Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ. - Dùng từ trái nghĩa có tác dụng : - Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động trạng thái đối lập nhau. - Em học thuộc lòng ghi nhớ trang Học thuộc lòng ghi nhớ(trang 39). 39 nhé. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) * Mục tiêu: - Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). * Cách tiến hành: Bài1.Tìm từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây: a) Gạn đục khơi trong. Trả lời: a)................./...................... b) Gần mực thì đen gần đèn thì b)................/....................... sáng. c) Anh em như thể chân tay c) Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ ................../.................... đần. - Gợi ý trả lời: - đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay Bài 2. Điền vào mỗi chỗ chấm một a) Hẹp nhà ..........bụng. từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn b) Xấu người...............nết. chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau: c) Trên kính ...... nhường. 3
  2. Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ Từ trái nghĩa với các từ: cho trước: Hòa bình, thương yêu, a) Hoà bình > < ................./ .................... đoàn kết, giữ gìn. b) Thương yêu > < .........../ ................/ * Gợi ý trả lời: ................... a) Hoà bình > < ..................../ .................. đột d)Giữ gìn > < ......................./ .................. b) Thương yêu > < căm giận/ căm ghét/ căm thù c) Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái d)Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt Câu 1:......................................................... một cặp từ trái nghĩa vừa tìm ................................................................... được ở bài tập 3. Câu 2:......................................................... ................................................................... 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau: Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất ............................................................... Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam. - Em viết một đoạn văn ngắn khoảng Viết đoạn văn 5 - 7 câu kể về gia đình em trong đó .................................................................. có sử dụng các cặp từ trái nghĩa. .................................................................. ..................................................................... ...................................................................... ...................................................................... ........................................................................ ....................................................................... ............................................ Môn: Tập đọc Tuần 4, tiết 6 BÀI: BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT * CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS HĐ hình thành kiến thức mới: 1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, rèn đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: 4
  3. - Em đọc toàn bộ bài thơ: Giọng + Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu khó. vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào + Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ. (đọc chú giải) từ gợi tả, gợi cảm. 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ ) *Cách tiến hành: - Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi: Gợi ý trả lời: 1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp? 1- Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh: có tiếng chim bồ ........................................................................ ............................................................ 2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 2- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài nói gì? hoa nào cũng quý cũng thơm như mọi trẻ em trên thế ....................................................... ..................................................... 3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình 3-Phải chống chiến tranh, chống bom yên cho trái đất? nguyên tử, bom hạt nhân, vì chỉ có hoà bình,........... ..................................................................... 4. Nội dung chính của bài là gì ? .................................................................... 4/ ................................................................... ........................................................................ ...................................................................... 3. HĐ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (8 phút) *Mục tiêu: - Em đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Em học thuộc lòng ít nhất một khổ thơ *Cách tiến hành: - Học sinh học thuộc lòng bài thơ. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi ..................................................................... mãi hòa bình ? ....................................................................... .................................................... 5
  4. Môn:Luyện từ và câu Tuần 4, tiết 6 BÀI: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA • CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS HĐ thực hành: (27 phút) *Mục tiêu: Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý: a, b, c, d). HS( M3,4)thuộc được 4 thành ngữ tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ bài BT4. *Cách tiến hành: Bài 1: - Em chỉ gạch chân dưới các từ trái nghĩa có trong các câu thành ngữ cột bên a) Ăn ít ngon nhiều phải. b) Ba chìm bảy nổi. c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối. (Gợi ý trả lời: d) Yêu tre, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi + ít / nhiều; chìm / nổi cho + Nắng / mưa; trẻ / già ) + Em học thuộc những câu thành ngữ, tục ngữ ở trên. a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí ......... Bài 2:- Em điền vào chỗ trống b) Trẻ ..........cùng đi đánh giặc. một từ trái nghĩa với từ in đậm c) ...........trên đoàn kết một lòng. cột bên phải . d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn ........mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa của chiến tranh hủy diệt. ( Các từ điền vào chỗ chấm: lớn, già, dưới, sống.) Bài 3:Tìm điền từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ chấm a) Việc ........nghĩa lớn. trong các câu ở côt bên phải : b) Áo rách khéo vá, hơn lành.........may. c) Thức ........dậy sớm. ( các từ cần điền là: vụng, khuya, nhỏ) * Lưu ý Em viết các cặp từ trái nghĩa theo mẫu: a) Tả hình dáng : Bài 4: Tìm từ trái nghĩa + cao / thấp, cao vống / lùn tịt nhau: + to / bé, to xù / bé tí... a) Tả hình dáng b) Tả hành động: M: cao- thấp + ........./.............; ............./........... 6
  5. c)Tả trạng thái: b) Tả hành động + ............/............ .........../............... M: khóc- cười d)Tả phẩm chất: c) Tả trạng thái ............./............... ............../............. M:buồn-vui d) Tả phẩm chất M: tốt- xấu ............................................................................ ............................................................................ Bài 5: ............................................................................. - Em đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập treên. 3. HĐ vận dụng: (5 phút) - Cho HS tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau: Ngọt bùi nhớ lúc đắng ...................................................................... cay, ...................................................................... Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm. -Em viết một đoạn văn ngắn tả Viết đoạn văn cảnh chiều tối có sử dụng các ............................................................................. cặp từ trái nghĩa. .............................................................................. ............................................................................... .............................................................................. ............................................................................... ............................................................................... ............................................................................... ................................................................................ ................................................................................ ............................................................................... ............................................................................... ................................................................................ ................................................................................ .................................................................................. ................................................. Môn: Tập đọc Tuần 5, tiết 7 BÀI: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC * CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 7
  6. 1. Luyện đọc: (15 phút) * Mục tiêu:Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. * Cách tiến hành: - Em mở sách giáo khoa trang 45. - ( Mở Sách TV tập 1 trang 45) + Toàn bài đọc với giọng nhẹ - Đọc toàn bài. nhàng, đắm thắm - Tìm các từ khó đọc và luyện đọc từ + Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi. khó: Từ khó đọc là: ..................................... ................................................................. - Đọc chú giải trang 46 + HS đọc đoạn văn lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó. - HS đọc đoạn văn lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó: * Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói. 2.Tìm hiểu bài: (7 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung : Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). * Cách tiến hành: Câu hỏi HS trả lời 1/ Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây 1/ ở đâu? ( Gợi ý: ở công ) 2/ Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì 2/ .. đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý? . .. (gợi ý: - Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng 3/ Cuộc gặp gỡ giữa hai người óng, ửng lên như một ) bạn đồng nghiệp diễn ra như thế 3/ nào? ( gợi ý: - Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật. A-lếch-xây nhìn Thủy bằng đôi mắt sâu và xanh, mỉm 4/ Chi tiết nào trong bài làm cho cười, hỏi: ) em nhớ nhất? Vì sao? 4/ . . . ( Gợi ý TL: Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi 8
  7. xuất hiện ở công trường chân thực. Anh A- 5/ Bài tập đọc nêu nên điều gì? lếch-xây được miêu tả đầy thiện cảm.) 5/ .. . ( Gợi ý: - Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện ) 3. Em đọc diễn cảm:(7 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn. * Cách tiến hành: - Em chọn đoạn để luyện đọc là: - Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng + Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ đọc cho phù hợp vừa chắc đưa ra/ nắm lấy..... tôi - Chú ý chỗ ngắt giọng và nhấn giọng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Câu chuyện giữa anh Thuỷ và -( Em trả lời theo cảm nghĩ riêng của A-lếch-xây gợi cho em cảm nghĩ mình) gì ? TL: . Em sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới. ........................................................... Môn: Tập đọc Tuần 5, tiết 8 BÀI: Ê- MI- LI- CON CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU 9
  8. Hoạt động GV Hoạt động HS Hoạt động hình thành kiến thức mới: 1. Luyện đọc: (10 phút) * Mục tiêu: - Đọc đúng từ, câu đoạn, bài thơ. - Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng phù hợp. - Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học * Cách tiến hành: (Em mở sách TV tập 1 trang 49) - Em đọc lần 1 + luyện đọc từ khó. - Em đọc toàn bài và xuất xứ bài Từ khó trong bài là: thơ. . - Em đọc lần 2 + Giải nghĩa từ( đọc chú thích trang 50) 2.Tìm hiểu bài:(10 phút) * Mục tiêu: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ). * Cách tiến hành: Câu hỏi Trả lời 1/. Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án 1/.......................................................... cuộc chiến tranh xâm lược của đế ............................................................. quốc Mỹ? ............................................................ (gọi ý: Em đọc khổ thơ 2 để trả lời: Chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa- không “nhân danh ai” và vô nhận đạo- “đốt bệnh viện, trường học”, “giết trẻ em”, “giết những cánh đồng xanh”. 2/ Chú Mo-ri-xơn nói với con điều 2/.......................................................... gì khi từ biệt? ............................................................. (Gợi ý: Đó là lời từ biệt của chú Mo- ri-xơn rất cảm động: Cha không thể bế con về.... Cha đi vui xin mẹ đừng buồn” 3/. Em có suy nghĩ gì về hành động 3/ ........................................................ của chú Mo-ri-xơn? ............................................................ (Gợi ý: Hành động của chú Mo-ri-xơn là cao đẹp, đáng khâm phục). 3.Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (10 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm được bài thơ. * Cánh tiến hành: 10
  9. - Y?C học sinh đọc diễn cảm. - Em đọc diễn cảm. - Em nhẩm học thuộc lòng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Qua bài thơ em có suy nghĩ gì về - Em tự nêu ý kiên của em: cuộc sống của người dân ở nơi xảy . ra chiến tranh ? .. Em sưu tầm những câu chuyện nói về những người đã dũng cảm phản đối cuộc chiến tranh trên thế giới ................................................ Môn: Luyện từ và câu Tuần 5, tiết 7 BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH * CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2). -Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3). * Cách tiến hành: Bài1 : Em tự làm bài. 1/ Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ hòa bình. a) Trạng thái bình thản. b) Trạng thái không có chiến tranh. c) Trạng thái hiền hòa, yên ả. Trả lời: Em chọn câu .................... Bài 2: Em đọc yêu cầu bài. 2/. Những từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ hòa bình? - Bình yên - Bình thản - Lặng yên - Thái bình - Hiền hòa - Thanh thản - Thanh bình - Yên tĩnh - Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ * Trả lời: ............................................... đó ............................................................... ................................................................ ( - Gợi ý: Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" 11
  10. là "bình yên, thanh bình, ...." Bài 3: Em đọc yêu cầu bài. 3/ Em chọn một trong các từ ở bài tập 2 để đặt một câu. .................................................................. ................................................................... ( gợi ý: - Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình yên. - Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại. - Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà. - Cuộc sống nơi đây thật thanh bình. - Đất nước thái bình.) 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút) - Từ hoà bình giúp em liên tưởng đến TL: ........................................................... điều gì ? .................................................................. ( gợi ý: - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến: ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi, ) ........................................... Môn: Luyện từ và câu Tuần 5, tiết 8 BÀI: TỪ ĐỒNG ÂM III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1/.Kiến thức mới:(15 phút) * Mục tiêu: Hiểu thế nào là từ đồng âm (ND ghi nhớ : Từ đồng âm là từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn về nghĩa). 2.Luyện tập, thực hành:(15 phút) * Mục tiêu: Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III); đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố. * Cách tiến hành: Bài 1: Phân biệt nghĩa của từ đồng - Em chọn từ thích hợp trong ngoặc âm trong các cụm từ sau: đơn để điền vào chỗ chấm trong các • Cánh đồng – tượng đồng – một câu văn dưới đây:(đơn vị tiền việt nghìn đồng Nam, kim loại có màu đỏ, khoảng đất rộng) + Đồng trong cánh đồng: là 12
  11. ...bằng phẳng dùng để cày cấy trồng trọt. + Đồng trong tượng đồng: là .., dễ dát mỏng và kéo sợi dùng làm dây điện và chế hợp kim. + Đồng trong một nghìn đồng: là Bài 2/: Đặt câu để phân biệt các từ Bài 2/ Em nhìn cột bên trái có mẫu, đồng âm bàn, cờ. em tiếp tục đặt câu có chữ bàn theo ý Mẫu: ( Câu có chữ cờ) của mình. - Nhà em treo cờ mừng ngày - Quốc khánh. - Cờ là một môn thể thao được - nhiều người yêu ( Gợi ý ) + Bố em mua một bộ bàn ghế rất đẹp. + Họ đang bàn về việc sửa đường. + Nhà cửa ở đây được xây dựng hình bàn cờ. Bài 3: Đố vui: a) Đố là con gì? Trùng trục như con chó thui a) là con . Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu b) Trong các câu trên, từ nào là từ b) Từ đồng âm trong câu trên đồng âm. là . 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Em tìm từ đồng âm trong hai câu sau: - Con bò sữa đang gặm cỏ. Từ đồng âm là: - Em bé đang bò ra chỗ mẹ. 13