Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_7_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
- 9 5 = ......... đọc là:....................................................................... 10 45 82 = ................. đọc là: ................................................................................... 100 225 810 = ................. đọc là: ............................................................................... 1000 ------------------------------------ Bài: HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC, VIẾT SỐ I. Kiến thức: (Xem nội dung bài học ở sách giáo khoa trang 37, 38) II. Luyện tập: Bài 1. Đọc số thập phân, nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vịtrí của mỗi chữ số ở từng hàng? Ví dụ: 2,35: Hai phẩy ba mươi lăm; Phần nguyên: 2 đơn vị; Phần thập phân: 3 phần mười, 5 phần trăm. a) 301,80: ................................................................................................................ c) 1942,54: ............................................................................................................. d) 0,032: ............................................................................................................. Bài 2. Viết số thập phân có: a) Năm đơn vị, chín phần mười: .................................................. b) Hai mươi bốn đơn vị, một phần mười, tám phần trăm (tức là hai mươi bốn đơn vị và mười tám phần trăm): .................................................................. c) Năm mươi lăm đơn vị, năm phần mười, năm phần trăm, năm phần nghìn: ...... d) Hai nghìn không trăm linh hai đơn vị, tám phần trăm: .................... e) Không đơn vị, một phần nghìn: ............................................... -------------------------------------- Bài: LUYỆN TẬP Bài 1: Chuyển đổi số thập phân thành hỗn số. (BT1) Mẫu: - Lẩy tử số chia cho mẫu số. - Thương tìm được là phần nguyên; viết phần nguyên kèm theo một phân số có tử số là số dư, mẫu số là số chia. 162 2 Mẫu: = 16 = 16,2. 10 10
- + 734 = ................................................................................. 10 + 5608 = ................................................................................ 100 + 605 = .................................................................................. 100 2 Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. 45 834 1954 ................................. ............................. ............................ 10 10 100 2167 2020 ................................ ............................... 1000 10000 .............................................................. MÔN TẬP ĐỌC Bài: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I. Luyện đọc - Đọc diễn cảm bài văn. - Đọc bài nhiều lần ở sách giáo khoa II. Tìm hiểu bài: (Làm bài miệng) - Trả lời câu hỏi ở sách giáo khoa - Nêu nội dung chính của bài ----------------------------------------------------- MÔN TẬP ĐỌC Bài: TIẾNG ĐÀN BA–LA–LAI–CA TRÊN SÔNG ĐÀ. I. Luyện đọc - Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. - Đọc bài nhiều lần ở sách giáo khoa II. Tìm hiểu bài: (Làm bài miệng) - Trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa - Nêu nội dung chính của bài --------------------------- MÔN CHÍNH TẢ
- Bài: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG 1. Chuẩn bị viết chính tả: - Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. 2. Viết bài chính tả: Ê-MI-LI, CON .. MÔN KỂ CHUYỆN Bài: CÂY CỎ NƯỚC NAM I. Dựa vào tranh minh họa (SGK) kể lại được từng đoạn và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện. hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện (Kể cho người thân nghe) II. Sưu tầm 1 số câu chuyện về cây cỏ. ----------------------------- MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: TỪ NHIỀU NGHĨA I. Kiến thức: (Xem nội dung bài ở sách giáo khoa trang 66, 67) Ghi nhớ: Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. II. Luyện tập.
- Câu 1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc, và trong những câu nào chúng mang nghĩa chuyển? a) Mắt: - Đôi mắt của bé mở to: .................................................................................. - Quả na mở mắt: ............................................................................................ b) Chân: - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân: ............................................................. - Bé đau chân: .................................................................................................... c) Đầu: - Khi viết, em đừng ngoẹo đầu: ......................................................................... - Nước suối đầu nguồn rất trong: ....................................................................... Câu 2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng. Gợi ý: Em hãy quan sát các đồ vật xung quanh và gọi tên mỗi bộ phận của chúng có sự chuyển nghĩa của những từ lưỡi, miệng, cổ tay, lưng. - Lưỡi: ..................................................................................................................... - Miệng: .................................................................................................................. - Cổ tay: .................................................................................................................. - Lưng: .................................................................................................................... --------------------------- MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA. Câu 1. Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu ở cột A A B (1) Bé chạy lon ton trên sân. a) Hoạt động của máy móc. (2) Tàu chạy băng băng trên b) Khẩn trương tránh những điều không đường ray. may sắp xảy đến. (3) Đồng hồ chạy đúng giờ. c) Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông. (4) Dân làng khẩn trương d) Sự di chuyển nhanh bằng chân. chạy lũ
- Câu 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng nét nghĩa chung của từ chạy có trong tất cả các câu trên? a) Sự di chuyển. b) Sự vận động nhanh. c) Di chuyển bằng chân. Câu 3: Từ ăn trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc? a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân. b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than. c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ. Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4). - Hướng dẫn HS đặt câu. - Đi: + Nghĩa 1: Em đang đi đến lớp. + Nghĩa 2: Bạn Lan đi giày rất đẹp. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. -------------------------------- MÔN TẬP LÀM VĂN BÀI: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH Dựa vào dàn ý mà em đã lập trong tuần trước, hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh sông nước. Gợi ý: Các việc cần làm: 1. Xác định đối tượng miêu tả của đoạn văn (miêu tả đặc điểm nào hoặc bộ phận nào của cảnh, ...) 2. Xác định trình tự miêu tả trong đoạn: - Theo trình tự thời gian: sáng, trưa, chiều, tối; xuân, hạ, thu, đông. - Theo trình tự không gian: từ xa đến gần, từ cao xuống thấp, - Theo cảm nhận của từng giác quan: thị giác, thính giác, xúc giác,... 3. Tìm những chi tiết nổi bật, những liên tưởng thú vị sẽ trình bày trong đoạn, 4. Tìm cách thể hiện tình cảm, cảm xúc. 5. Xác định nội dung của câu mở đầu và câu kết đoạn: - Câu mở đầu có thể nêu ý của toàn đoạn: giới thiệu cảnh vật hoặc đặc điểm sẽ miêu tả. - Câu kết đoạn có thể nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của mình về cảnh.
- Bài làm

