Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng

docx 10 trang Minh Sáng 04/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_8_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng

  1. Ví dụ 2: 3m 5cm = m 5 Cách làm: 3m 5cm = 3 m = 3,05 m 100 Vậy: 3m5 cm = 3,05 m II. Luyện tập: Bài 1 : Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a) 8m 6dm = ................... m b) 2dm 2cm = ................ dm c) 3cm 7cm =.................. m d) 23m 13cm = .............. m Bài 2 : Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân. a) Có đơn vị đo là mét: 3m 4dm: ........... m 2m 5cm: ........... m 21m 36cm: .............. m b) Có đơn vị đo là đề-xi-mét: 8dm 7cm: ......... dm 4dm 32mm: .......... dm 73mm: .............. dm Bài 3 : Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. a) 5km 302m= .............. km b) 5km 75m = .............. km c) 302m =..................... km --------------------------------------------------- MÔN TẬP ĐỌC Bài: KÌ DIỆU RỪNG XANH I. Luyện đọc - Đọc diễn cảm bài văn với giọng cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng. - Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.- Đọc diễn cảm bài văn. - Đọc bài nhiều lần ở sách giáo khoa II. Tìm hiểu bài: (Làm bài miệng) - Trả lời câu hỏi ở sách giáo khoa - Nêu nội dung chính của bài ----------------------------------------------------- MÔN TẬP ĐỌC Bài: TRƯỚC CỔNG TRỜI I. Luyện đọc
  2. - Biết đọc nhấn giọng những từ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp thiên nhiên vùng cao nước ta. - Đọc bài nhiều lần ở sách giáo khoa. - Học thuộc lòng đoạn thơ em yêu thích II. Tìm hiểu bài: (Làm bài miệng) - Trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa - Nêu nội dung chính của bài --------------------------- MÔN CHÍNH TẢ Bài: KÌ DIỆU RỪNG XANH 1. Chuẩn bị viết chính tả: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2) ; tìm được tiếng chứa vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3) 2. Viết bài chính tả: KÌ DIỆU RỪNG XANH
  3. III. Luyện tập Câu 1: Tìm trong đoạn tà cảnh rừng khuya dưới đây những tiếng có chứa yê hoặc ya: Chúng tôi mải miết đi nhưng chưa kịp qua hết cánh rừng thì mặt trời đã xuống khuất. Màn đêm dần bao trùm mỗi lúc một dày đặc trên những ngọn cây. Gió bắt đầu nổi lên. Rừng khuya xào xạc như thì thào kể những truyền thuyết tự ngàn xưa. Tôi cố căng mắt nhìn xuyên qua màn đêm thăm thẳm với hi vọng tìm thấy một đốm lửa báo hiệu có một bản làng bình yên phía xa đang chờ đón. ................................................................................................................................. Câu 2: Tìm tiếng có vần uyên thích hợp với mỗi ô trống dưới đây: a) Chỉ có .................... mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết ......................... đi đâu về đâu. b) Lích cha lích chích vành ...................... Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng. -------------------------------------------------------- MÔN KỂ CHUYỆN Bài: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. Mục têu - Kể lại được câu chuyên đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. II. Kể chuyện: Kể lại được câu chuyên đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên cho người thân nghe ----------------------------- MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ THIÊN NHIÊN Câu 1: Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa từ thiên nhiên? a) Tất cả những gì do con người tạo ra. b) Tất cả những gì không do con người tạo ra. c) Tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh con người. Câu 2: Tìm trong các thành ngữ, tục ngữ sau những từ chỉ các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên (gạch chân những từ đó)
  4. a) Lên thác xuống ghềnh. b) Góp gió thành bão. c) Nước chảy đá mòn. d) Khoai đất lạ, mạ đất quen. Câu 3: Tìm những từ ngữ miêu tả không gian. Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được. a) Tả chiều rộng - M: Bao la, ....................................................................................... b) Tả chiều dài (xa) - M: Tít tắp, ................................................................................. c) Tả chiều cao - M: Cao vút, ...................................................................................... d) Tả chiều sâu - M: hun hút, ....................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 4: Tìm những từ ngữ miêu tả sóng nước. Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được. a) Tả tiếng sóng - M: ì ầm, ........................................................................................... b) Tả làn sóng nhẹ - M: lăn tăn, .................................................................................... c) Tả đợt sóng mạnh - M: cuồn cuộn, .............................................................................. ........................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------------------------- MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA. I. Kiến thức: 1. Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa. VD: Mẹ em đậu xe lại để em mua một gói xôi đậu. Đậu thứ nhất trong câu chỉ hành động đỗ xe lại, dừng xe lại. Đậu thứ hai trong câu chỉ một món ăn, đồ ăn. 2. Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. II. Luyện tập. Câu 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa? Câu Từ đồng âm Từ nhiều nghĩa - Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
  5. - Tổ em có chín học sinh. - Lúa ngoài đồng đã chín vàng. - Nghĩ cho chín rồi hãy nói. - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt. - Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại. - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt. - Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp. - Những vạt nương màu mật Lúa chín ngập lòng thung. - Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre. - Những vạt nương màu mật Lúa chính ngập lòng thung. - Vạt áo chàm thấp thoáng Nhuộm xanh cả nắng chiều. Câu 2: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng. Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong các từ nói trên. a) Cao: Có chiều cao lớn hơn mức bình thường: ......................................................... ....................................................................................................................................... - Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường: ............................................. ....................................................................................................................................... b) Nặng: Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường: ..................................................... ...................................................................................................................................... - Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường: .................................................. ...................................................................................................................................... c) Ngọt: Có vị như vị của đường, mật: ............................................................................ ...................................................................................................................................... - (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe: ..................................................................................... ....................................................................................................................................... - (Âm thanh) nghe êm tai: .............................................................................................. -------------------------------- MÔN TẬP LÀM VĂN BÀI: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Kiến thức: Lập được dàn ý bài văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương .
  6. Dựa trên những kết quả quan sát đã có, lập dàn ý chi tiết cho bài văn đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. Gợi ý: 1. Mở bài: Giới thiệu bao quát biển Vũng Tàu vào buổi sáng. 2. Thân bài: - Mạt nước biển trong xanh - Những cơn sóng nhấp nhô - Rất nhiều người tham quam du lịch - Xa xa những đoàn thuyền đánh cá đang cập bến - . 3. Kết bài: Em rất thích tắm biển và em sẽ giứ gìn, bảo vệ biển của quê hương mình II. Luyện tập Dựa vào dàn ý (thân bài), viết được 1 đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương. + Nên chọn 1 đoạn ở phần thân bài để chuyển thành đoạn văn. + Mỗi đoạn có 1 câu mở đầu nêu ý bao trùm cả đoạn. + Đoạn văn phải có hình ảnh .. Bài làm
  7. MÔN TẬP LÀM VĂN BÀI: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH Câu 1: Dưới đây là hai cách mở bài của bài văn Tả con đường quen thuộc từ nhà em tới trường. Em hãy cho biết: Đoạn nào mở bài theo kiểu trực tiếp, đoạn nào mở bài theo kiểu gián tiếp? Nêu cách viết mỗi kiểu mở bài đó. Đoạn Mở bài Mở bài trực tiếp gián tiếp a) Từ nhà em đến trường có thể đi theo nhiều ngả đường. Nhưng con đường mà em thích đi hơn cả là đường Nguyễn Trường Tộ. b) Tuổi thơ của em có biết bao kỉ niệm gắn với những cảnh vật của quê hương. Đây là dòng sông nhỏ đầy ắp tiếng cười của bọn trẻ chúng em mỗi buổi chiều hè. Kia là triền đê rộn rã tiếng hát của thanh niên nam nữ những đêm sáng trăng. Nhưng gần gũi, thân thiết nhất với em vẫn là con đường từ nhà đến trường - con đường đẹp đẽ suốt những năm tháng học trò của em. Câu 2: Dưới đây là hai cách kết bài của bài văn Tả con đường quen thuộc từ nhà em tới trường. Em hãy cho biết điểm giống nhau và khác nhau giữa đoạn kết bài không mở rộng (a) và đoạn kết bài mở rộng (b). a) Con đường từ nhà em đến trường có lẽ không khác nhiều lắm những con đường trong thành phố, nhưng nó thật thân thiết với em. b) Em rất yêu quý con đường từ nhà đến trường. Sáng nào đi học, em cũng thấy con đường sạch sẽ. Em biết đây là nhờ công của quét dọn ngày đêm của các cô bác công nhân vệ sinh. Em và các bạn bảo nhau không xả rác bừa bãi để con đường luôn sạch, đẹp. - Giống nhau: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
  8. .- Khác nhau: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 3: Viết một đoạn mở bài kiểu gián tiếp và một đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương em.