Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng

docx 10 trang Minh Sáng 04/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_9_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng

  1. b. 42dm2 = .. m2 - Cách làm: 42dm2 = 4 m2 = 0,42m2 100 Vậy: 42dm2 = 0,42m2 Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm a) 56dm2 = ....................................................................................................... m2 b) 17dm2 23cm2 = ........................................................................................... dm2 c) 23cm2 = ...................................................................................................... dm2 d) 2cm2 5mm2 = .............................................................................................. cm2 Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm a) 165 m2 = ....................................................................................................... ha b) 5000m2 = ...................................................................................................... ha c) 1ha = ........................................................................................................... km2 d) 15 ha = ....................................................................................................... km2 --------------------------------------------- Bài: LUYỆN TẬP CHUNG Bài 1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a) 42m 34cm = m b) 56m 29cm= . dm c) 6m 2cm = m d) 4352m = .. km Bài 2. Viết các số sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam: a) 500g = b) 347g = . c) 1,5 tấn = Bài 3: Viết các số đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông: a) 7km2 = .. 4ha = 8,5ha = b) 30dm2 = 300dm2 = . 515dm2 ---------------------------------------------------
  2. Bài: LUYỆN TẬP CHUNG. Bài 1: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là mét: a) 3m 6dm = .. b) 4dm = .. c) 34m 5cm = d) 345cm = ... Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a) 42dm 4cm = ................... dm b) 56cm 9mm = .................. cm c) 26m 2cm = ....................... m. Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a) 3kg 5g = ........... kg b) 30g = ............ kg c) 1103g = ............. kg --------------------------------------------- MÔN TẬP ĐỌC Bài: CÁI GÌ QUÍ NHẤT? I. Luyện đọc - Biết đọc nhấn giọng các từ cần thiết, ngắt nghỉ hơi dúng chỗ. - Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn truyện và lời nhân vật - Đọc diễn cảm bài văn. - Đọc bài nhiều lần ở sách giáo khoa II. Tìm hiểu bài: (Làm bài miệng) - Trả lời câu hỏi ở sách giáo khoa - Nêu nội dung chính của bài ----------------------------------------------------- MÔN TẬP ĐỌC Bài: ĐẤT CÀ MAU. I. Luyện đọc - Đọc đúng các từ ngữ trong bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Đọc diễn cảm bài văn, biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
  3. - Đọc bài nhiều lần ở sách giáo khoa. II. Tìm hiểu bài: (Làm bài miệng) - Trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa - Nêu nội dung chính của bài --------------------------- MÔN CHÍNH TẢ Bài: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ. 1. Chuẩn bị viết chính tả: - Nhớ viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng các khổ thơ tự do - Làm được bài tập 2a, b, hoặc bài 3a, b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ 2. Viết bài chính tả: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ.
  4. 3. Luyện tập Câu 1: a) Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu l và n. Hãy tìm những từ ngữ có các tiếng đó la lẻ lo lở na nẻ no nở M: la hét - nết na b) Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở cuối n hay ng. Hãy tìm những từ ngữ có các tiếng đó man vần buôn vươn mang vắng buông vương M: lan man/mang vác ----------------------------- MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN Câu 1: Đọc mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (trang 87 sgk Tiếng Việt 5) Câu 2: Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong mẩu chuyện nêu trên. Những từ ngữ thể hiện sự so sánh? Những từ ngữ nào thể hiện sự nhân hóa? - Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: - Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa:
  5. Câu 3: Dựa theo cách dùng từ ngữ ở mẩu chuyện nêu trên, viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở. MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: ĐẠI TỪ I Kiến thức: Đại từ là những từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy. Câu 1: Các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai? Những từ ngữ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì? Mình về với Bác đường xuôi Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường! Nhớ Người những sáng tinh sương Ung dung yên ngựa trên đường suối reo Nhớ chân Người bước lên đèo Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.
  6. Câu 2: Tìm những đại từ được dùng trong bài ca dao sau: - Cái cò, cái vạc, cái nông, Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò? - Không không, tôi đứng trên bờ, Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi. Chẳng tin, ông đến mà coi, Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia. Gợi ý: Dựa vào khái niệm đại từ để tìm thích hợp ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Câu 3: Dùng đại từ ở những chỗ thích hợp để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sau ( từ được thay thế ghi vào chỗ chấm) Con chuột tham lam Chuột ( ) ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột ( ...) chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột ( .) tham lam nên chuột ( ..) ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột ( .phình to ra. Đến sáng, chuột ( ..) tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột ( ..) không sao lách qua khe hở được. Gợi ý: Từ "chuột" bị lặp lại nhiều lần, thay thế bằng những đại từ khác sao cho thích -------------------------------- MÔN TẬP LÀM VĂN Bài: LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN Câu 1: Đọc lại bài Cái gì quý nhất?, sau đó nêu nhận xét: a) Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn đề gì? ........................................................................................................................... ................................................................................................................................ b) Ý kiến của mỗi bạn như thế nào? Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến đó ra sao?
  7. c) Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý, Nam công nhận điều gì? Thầy giáo đã lập luận như thế nào? Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận như thế nào? MÔN TẬP LÀM VĂN BÀI: LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN Câu 1: Dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện (ở sách giáo khoa trang 93), em hãy mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn:
  8. Câu 2: Hãy trình bày ý kiến của em nhằm thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao sau: Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra trước gió còn chăng, hỡi đèn? Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây?