Ngân hàng câu hỏi đề thi học kỳ 1 môn Vật lý Lớp 8 (Trắc nghiệm + Tự luận) - Lê Thanh Nhàn
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi đề thi học kỳ 1 môn Vật lý Lớp 8 (Trắc nghiệm + Tự luận) - Lê Thanh Nhàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_de_thi_hoc_ky_1_mon_vat_ly_lop_8_trac_nghi.docx
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi đề thi học kỳ 1 môn Vật lý Lớp 8 (Trắc nghiệm + Tự luận) - Lê Thanh Nhàn
- C. Không đổi. D. Bằng không. 18. Càng lên cao áp suất khí quyển:(2) A. Càng tang. B. Càng giảm. C. Không thay đổi. D. Có thể tang và cũng có thể giảm. 19. Trường hợp nào sau đây không phải do áp suất khí quyển gây ra?(2) A. Uống sữa tươi trong hợp bằng ống hút. B. Khi được bơm, lốp xe căng lên. C. Khi bị xì hơi, quả bóng bé lại. D. Quạt làm ta mát. 20. Nếu thả một chiếc nhẫn đặc bằng bạc (Ag) vào vào thủy ngân (Hg) thì:(2) A. Nhẫn chìm vì dAg>dHg. B. Nhẫn nổi vì dAg<dHg. C. Nhẫn chìm vì dAg<dHg. D. Nhẫn nổi vì dAg>dHg. Chủ đề 3: Cơ năng 21. Trường hợp nào sau đây có công cơ học?(2) A. Một quả bưởi rơi từ trên cây xuống. B. Một lực sĩ cử tạ đang đứng yên ở tư thế đỡ quả tạ. C. Dung sức tay đẩy mạnh vào tường. D. Cả 3 trường hợp trên đều thực hiện công cơ học. 22. Phát biểu nào sau đây là đúng?(3) A. Jun là công của một lực làm vật dịch chuyển được 1m. B. Jun là công của một lực làm vật dịch chuyển một vật có khối lượng 1kg một đoạn đường 1m. C. Jun là công của lực 1N làm vật dịch chuyển một vật một đoạn 1m. D. Jun là công của lực 1N làm vật dịch chuyển một vật một đoạn 1m theo phương của lực. 23. Một vật trọng lượng 2N trượt trên mặt bàn nằm ngang được 0,5m. công của trọng lực là:(3) A. 1J. B. 0J. C. 2J. D. 0,5J. 24. Công thức tính công cơ học là(1) A. A=F:S. B. F=A:S. C. A=F.S. D. S=A:F. I. Tự luận 1. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30 s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp một quãng đường nằm ngang dài 60m trong 24 s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường đó.(3) Giải Vận tốc TB khi xuống dốc: vtb1 = s1 : t1 = 4 m/s. Vận tốc TB trên quãng đường ngang: ,vtb2 = s2 : t2 = 2,5 m/s.
- Vận tốc TB trên cả hai quãng đường. vtb1,2= (s1+s2):(t1+t2) = 3,33m/s. 2. Biểu diễn những lực sau đây: -Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg(tỉ xích 0,5cm ứng với 10N).(3) -Lực kéo 15000 theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải(tỉ xích 1cm ứng với 5000N).(3) Giải A m = 5kg p = F = 50N 0,5cm 10N F A F=15N F 5N 3. Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu 5km với vận tốc 2m/s. Quãng đường tiếp theo dài 1,98km người đó đi hết 0,5h. Tính vận tốc trung bình của người đó trên hai quãng đường?(3) Giải S S 5000 Thời gian đi hết quãng đường đầu v t 1500(s) t v 2 S1 S 2 5000 1980 Vận tốc trung bình trên hai quãng đường vtb 2,1(m / s) t1 t2 1500 1800 4. Một chiếc tàu bị thủng một lỗ ở độ sâu 2,8m. Người ta đặt một miếng vá áp vào lỗ thủng từ phía trong. Hỏi cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để giữ miếng vá nếu lỗ thủng rộng 150cm2 và trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3.(3) Giải Áp suất nước gây ra tại lỗ thủng p = d.h = 10000.2,8 = 28000(N/m2) F Lực tối thiểu để giữ miếng vá p F p.S 28000.0,015 420(N) S 5. Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ về hai lực cân bằng.(1) Giải Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng vào cùng một vật, cùng phương nhưng ngược chiều, có cường độ bằng nhau. Ví dụ: hai đội kéo co với lực kéo bằng nhau. 6. Viết công thức tính lực đẩy Acsimet và ghi rõ tên, đơn vị các đại lượng có trong công thức? Áp dụng tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên miếng sắt 2dm2 nhúng ngập vào trong nước?(3) Giải Viết đúng công thức FA = d.V. Nêu đúng tên và đơn vị từng đại lượng
- 2 Lực đẩy Acsimet tác dụng lên miếng sắt FA = d.V = 10000.0,02 = 200N/m . 7. Một con ngựa kéo xe với lực kéo 500N, vận tốc của tàu là 5m/s, đi trong thời gian 10 giây. Tính công lực kéo của ngựa.(3) Giải Quãng đường xe ngựa đi được trong 10 giây: S=v.t=5.10=50m. Công lực kéo của ngựa: A=F.S=500.50=25000J. 8. Một khúc gỗ hình trụ tròn tiết diện 0,5m2nổi trên mặt sông. Người ta thấy rằng chỉ có 1m3gỗ chìm trong nước. Hãy tính chiều dài của khúc gỗ biết nước có trọng lượng riêng là 10000N/m3 và của gỗ là 5000N/m3.(4) Giải Trọng lượng của khúc gỗ: P=FA=dnước.V=1000.1=1000N. 3 Thể tích của khúc gỗ: Vgỗ=P:dgỗ.=1000:500=2m Chiều dài khúc gỗ: l=Vgỗ:S=2:0,5=4m. 9. Lực ma sát trượt, ma sát lăn xuất hiện khi nào? So sánh độ lớn của hai lực ma sát trên.(1) Giải Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên mặt một vật khác. Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên mặt một vật khác. Cường độ lực ma sát trượt lớn hơn cường độ lực ma sát lăn. 10. Hãy nêu điều kiện để một vật chìm, nổi, lơ lửng trong chất lỏng.(1) Giải Vật chìm: dvật>dcl Vật nổi: dvật<dcl Vật lơ lửng: dvật=dcl. Duyệt của tổ trưởng GV ra đề Lê Thanh Nhàn

