Nội dung tự học các môn Lớp 3 - Tuần 15 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 3 - Tuần 15 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_15_co_dap_an_nam_hoc_2021.docx
daP_aN_TUaN_15_KHoI_3_f291376cfd.docx
Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 3 - Tuần 15 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
- Câu 2: Gian đầu của nhà rông được trang trí như thế nào ? Phương pháp giải: Em hãy đọc đoạn sau: Gian đầu nhà rông.... khi cũng tế. Câu 3: Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông ? Phương pháp giải: Em hãy đọc đoạn sau: Gian giữa với bếp lửa... nơi tiếp khách của làng. Nội dung B. CHÍNH TẢ ( Nghe – Viết) Viết trong tập kẻ 5 ôli. 1. Bài hũ bạc của ngời cha (SGK Tiếng Việt 1/trang 123 Từ Hôm đó đến biết quý đồng tiền) C. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Câu 1: Viết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết. Câu 2: Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống : a) Đồng bào miền núi thường trồng lúa trên những thửa ruộng ..... b) Những ngày lễ hội, đồng bào các dân tộc Tây Nguyên thường tập trung bên . để múa hát. c) Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc miền núi thường làm ......................... để ở. d) Truyện Hũ bạc của người cha là truyện cổ của dân tộc ... (nhà rông, nhà sàn, Chăm, bậc thang) Câu 3: Quan sát từng cặp sự vật dưới đây rồi viết vào chỗ trống những câu có hình ảnh so sánh các sự vật trong tranh :
- Phương pháp giải: Gợi ý: Em hãy quan sát các cặp sự vật và tìm ra điểm giống nhau để viết câu so sánh. (Em sử dụng các từ ngữ so sánh: như, giống như, hơn, chẳng bằng, kém,...) Câu 4: Viết những từ ngữ thích hợp vào mỗi chỗ trống : a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như ......................, như .......................... b) Trời mưa, đường đất sét trơn như ........ c) Ở thành phố có nhiểu toà nhà cao như ....... D. TẬP LÀM VĂN Câu 2:Dựa vào bài tập làm văn miệng tuần 14 (Tiếng Việt 3, tập một, trang 120), hãy viết một đoạn văn giới thiệu tổ em.
- MÔN TOÁN BÀI 63: TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC Bài 1:Tính giá trị của biểu thức: a) 205+60+3 268–68+17 b) 462–40+7
- 387–7–80 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: a) 15×3×2 48:2:6 b) 8×5:2 81:9×7 Bài 3 Điền dấu >; < hoặc = vào chỗ chấm: 55:5×3......32 47.........84−34−3 20+5.........40:2+6 BÀI 64: TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (tiếp theo) Bài 1:Tính giá trị của biểu thức:
- a) 253+10×4 41×5−100 93–48:8 b) 500+6×7 30×8+50 69+20×4 Bài 2 Đúng ghi Đ, sai ghi S: a) 37−5×5=12 180:6+30=60 30+60×2=150 282−100:2=91 b) 13×3−2=13
- 180+30:6=35 30+60×2=180 282−100:2=232 Bài 3 Mẹ hái được 60 quả táo, chị hái được 35 quả táo. Số táo của cả mẹ và chị được xếp đều vào 5 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả táo ? Phương pháp giải: Tóm tắt: Mẹ : 60 quả Chị : 35 quả Xếp vào 5 hộp Mỗi hộp : ... quả ? Phương pháp giải - Tìm tổng số quả của mẹ và chị hái được. - Lấy số quả vừa tìm được chia cho 5. Bài giải BÀI 65: TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (tiếp theo) Bài 1:Tính giá trị của biểu thức : a) 25–(20–10)
- 80–(30+25) b) 125+(13+7) 416–(25–11) Bài 2:Tính giá trị của biểu thức a) (65+15)×2 48:(6:3) b) (74–14):2
- 81:(3×3) Bài 3 Có 240 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 4 ngăn. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách, biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau ? Phương pháp giải: - Số sách của mỗi tủ = Tổng số quyển sách : 2 - Số sách của mỗi ngăn = Số sách của mỗi tủ : 4 Lời giải chi tiết: Tóm tắt 2 tủ: 240 quyển sách Mỗi tủ: 4 ngăn Mỗi ngăn: ... quyển sách? Bài giải BÀI 66: LUYỆN TẬP Bài 1:Tính giá trị của biểu thức: a) 238–(55–35)
- 175–(30+20) b) 84:(4:2) (72+18)×3 Bài 2:Tính giá trị của biểu thức: a) (421–200)×2 421–200×2 b) 90+9:9
- (90+9):9 c) 48×4:2 48×(4:2) d) 67–(27+10) 67–27+10 Bài 3 Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm (12+11)×3...45 = ............................... ..... 30...(70+23):3= ..................................... = ...................................... = .................................... 11+(52−22)...41 = .................................... 120...484:(2+2) =................................. = ..................................... = .................................
- MÔN ĐẠO ĐỨC (tuần 15) BÀI 8: Biết ơn thương binh, liệt sĩ (tiết 1) * Đọc truyện trang 29 VBT Đạo Đức 3 trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27 tháng 7? Câu 2: Qua câu chuyện trên, em hiểu thương binh, liệt sĩ là những người như nào? Câu 3: Chúng ta cần phải có thái độ như thê nào đối với các thương binh, liệt sĩ? Câu 4: Em hãy ghép cột A với cột B cho phù hợp với việc làm của các bạn trong các tranh dưới đây: A B Thể hiện sự ngoan ngoãn, lễ phép, kính trọng với người lớn. Thể hiện lòng kính thương, tôn trọng các anh hùng dân tộc.

