Nội dung tự học các môn Lớp 3 - Tuần 17 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 3 - Tuần 17 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_17_co_dap_an_nam_hoc_2021.docx
daP_aN_TUaN_17_KHoI_3_128fbd513f.docx
Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 3 - Tuần 17 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
- Câu 9. Đặt dấu hai chấm, dấu phẩy và dấu chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây: Trở về cái tổ trong vườn chim sâu phụng phịu nói với bố mẹ - Bố mẹ ơi! Con có thể trở thành họa mi được không? * Đọc hiểu: Bài 2 Đọc thầm mẩu chuyện sau rồi trả lời câu hỏi và bài tập dưới đây: Kiến Mẹ và các con Kiến là một gia đình lớn, Kiến Mẹ có chín nghìn bảy trăm con. Tối nào, Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đứa: - Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con. Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt để hôn đàn con. Nhưng cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ thơm hết lượt. Vì thương Kiến Mẹ vất vả, bác Cú Mèo đã nghĩ ra một cách. Buổi tối, đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xinh. Kiến Mẹ đến thơm má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này quay sang thơm vào má kiến con bên cạnh và thầm thì: - Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy! Cứ thế lần lượt các kiến con hôn truyền nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thể chợp mắt mà vẫn âu yếm được cả đàn con. (Chuyện của mùa hạ) 1. Kiến Mẹ có bao nhiêu con? A. Chín trăm bảy mươi B. Một trăm chín mươi C. Chín nghìn bảy trăm D. Chín nghìn chín trăm chín mươi chín 2. Vì sao Kiến Mẹ cả đêm không chợp mắt? A. Vì Kiến Mẹ tất bật trong phòng trông các con ngủ ngon giấc B. Vì Kiến Mẹ muốn hôn tất cả các con C. Vì Kiến Mẹ phải đợi mặt trời mọc D. Vì Kiến Mẹ lo ngày mai không có gì để nuôi đàn con nữa 3. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ đỡ vất vả? A. Kiến Mẹ thơm chú kiến con nằm ở hàng cuối và nói: “Mẹ yêu tất cả con.” B. Kiến Mẹ thơm hai chú kiến con nằm ở hàng cuối, các con hôn truyền nhau. C. Kiến Mẹ thơm chú kiến con ở hàng đầu, các con hôn truyền nhau.
- D. Kiến mẹ mỗi một đêm sẽ rút thăm một chú kiến may mắn để hôn 4. Có những nhân vật nào xuất hiện trong câu chuyện trên? A. Kiến Mẹ, kiến con, bác Ve Sầu B. Kiến Mẹ, kiến con, bác Kiến Càng C. Kiến Mẹ, bác cú Mèo D. Kiến mẹ, kiến con, bác cú Mèo 5. Trong các dòng sau đây, dòng nào chỉ gồm từ chỉ hoạt động? A. gia đình, phòng ngủ, buổi tối B. Kiến Mẹ, Cú Mèo C. hôn, ngủ, chợp mắt D. buổi tối, Kiến Mẹ, ngủ 6. Viết 1 – 2 câu nói nên cảm nghĩ của em về tình cảm của Kiến Mẹ dành cho Kiến Con. .......................................................... 7. Câu “Kiến Mẹ đến thơm má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên.” Thuộc kiểu câu gì? A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào? D. Không phải kiểu câu nào trong các kiểu câu trên 8. Hãy đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu sau: a. Bầu trời trong xanh những đám mây trắng nhởn nhơ bay lượn. b. Ghét bẩn bám vào lợn khiến làn da nó trở nên vằn vện chỗ trắng chỗ đen. 9. Điền vào chỗ trống r, d hoặc gi: - ong chơi - ọa nạt - óc ách - bối ối - tranh ành - giảng ải
- * Đọc hiểu: Bài 3 Đọc thầm mẫu chuyện sau rồi trả lời câu hỏi và bài tập dưới đây: CÁI CÂY CŨNG BIẾT ĐAU Có một cái cây con, không biết ai trồng, mọc ngay ở bên đường em đến lớp. Sơn bảo đó là cây xoan. Hà bảo đó là cây táo. Cả hai đều cho là mình nói đúng. Thế là Hà đưa tay bẻ ngay một cành con mang về hỏi mẹ. Mẹ kêu lên: - Sao con lại bẻ cành xoan như thế? Cành là tay của cây đấy. Con bẻ thế này thì cây lớn làm sao được? Hà nhìn chiếc cành nhỏ, lá rủ xuống buồn rầu. Em chạy ra chỗ cây xoan để trả lại cành cho cây thì không được nữa rồi. Ở chỗ cành bị gãy, có giọt nước chảy ra, như giọt nước mắt. Đúng là cây đã bị đau... Từ buổi ấy, hễ bạn nào đứng gần cái cây non, Hà lại nhắc: - Đừng bẻ cành cây nhé, nó đau đấy! Theo Phong Thu Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi 1,2,3 dưới đây: Câu 1. Cái cây con do ai trồng? A. Do bạn Sơn trồng B. Do bạn Hà trồng C. Do mẹ bạn Hà trồng D. Không biết ai trồng Câu 2. Hà đưa tay bẻ ngay một cành con mang về để làm gì? A. Để trồng và tưới nước cho cây mau lớn. B. Để hỏi mẹ xem đó là cây gì. C. Để làm quà tặng mẹ D. Để trang trí cho bàn học của mình. Câu 3. Vì sao hễ bạn nào đứng gần cái cây non, Hà lại nhắc: “Đừng bẻ cành cây nhé?’’ A. Vì đó là cây của Hà trồng B. Vì Sơn không cho. C. Vì sợ các bạn bị thương D. Vì Hà nghĩ cái cây sẽ đau khi bị bẻ cành.
- Câu 4: Câu được viêt theo mẫu Ai- là gì? trong bài là: A. Cành là tay của cây đấy. B. Hà đưa tay bẻ ngay một cành con mang về hỏi mẹ. C. Đừng bẻ cành cây nhé, nó đau đấy! D. Sao con lại bẻ cành xoan như thế? Câu 5. Hà đã làm gì để bảo vệ cái cây non? ................................................................................................................................................ .......................................................................................................................... .................................................................................................................................... Câu 6. Viết 1 câu kể việc làm của em hoặc của người khác để góp phần bảo vệ môi trường? ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ .............................................................................................................. Câu 7. Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “ là gì?’’ a. Chúng em là học sinh tiểu học. b. Thiếu nhi là măng non của đất nước. Câu 8. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau a) Anh Núp đi dự Đại hội thi đua. ..................................................................................................................................... b) Chích bông là bạn của trẻ em. ..................................................................................................................................... Câu 9: Đặt một câu trong đó có hình ảnh so sánh: ..................................................................................................................................... II. Đọc thành tiếng: Đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi các bài tập đọc sau 1. Cửa Tùng trang 109. 2. Đất quý đất yêu 3. Hũ bạc của người cha (SGK/122) 4. Nhà rông ở Tây Nguyên (SGK/127) 5. Chiếc áo len (Sách TV 3 tập 1 trang 20)
- III. Chính tả: - Nghe viết bài “Hũ bạc của người cha” Viết đoạn “Hôm đó, quý đồng tiền.” Sách TV3, tập 1 trang 121/122. - Nghe viết bài “Nhớ Việt Bắc” Viết đoạn “từ đầu đến thuỷ chung” Sách TV3, tập 1 trang 115. - Nghe – viết: . Bài “Về quê ngoại” (10 dòng thơ đầu). Tiếng việt lớp 3 tập 1 trang 133. IV. Tập làm văn Đề bài 1: Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể về người hàng xóm mà em quý mến • Gợi ý: a/ Giới thiệu về người hàng xóm tên gì? Người đó khoảng bao nhiêu tuổi? Nghề nghiệp người đó là gì? b/ Người đó yêu mến em như thế nào? c/ Quan hệ tình cảm của gia đình em đối với người đó như thế nào? d/ Tình cảm của em đối với người đó ? e/ Cảm nghĩ của em về người hàng xóm ? Đề bài 2: Hãy giới thiệu về tổ em và hoạt động của tổ em trong tháng vừa qua với một đoàn khách đến thăm lớp. * Gợi ý: - Tổ em là tổ mấy? Có bao nhiêu bạn? Gồm những bạn nào? - Các bạn là người dân tộc nào? - Mỗi bạn có đặc điểm gì hay? - Tháng vừa qua các bạn trong tổ em làm được những việc gì tốt? - Tình cảm của em đối với các bạn trong tổ như thế nào? Đề bài 3: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 6 - 8 câu) kể về gia đình em với một người bạn mới quen. Gợi ý: • Gia đình em gồm có những ai? • Công việc của mọi người trong gia đình? • Tính tình, sở thích của các thành viên trong gia đình? • Tình cảm của em đối với mọi người trong gia đình như thế nào? • Tình cảm của mọi người đối với em như thế nào?
- MÔN TOÁN ÔN TẬP HỌC KÌ I Câu 1. Trong phép chia hết muốn tìm số chia ta làm như thế nào? Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống A. Lấy thương chia cho số bị chia. B. Lấy số bị chia chia cho thương. C. Lấy thương nhân với số bị chia. D. Lấy số chia nhân thương. Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng: a/ 6 x 6 + 34 = ? A. 100 B. 70 C. 62 D.75 b/ 5dam7m = m ? A. 507 B.705 C. 57 D.75 Câu 3. Hình bên có mấy góc vuông? A. 2 B. 3 C. 6 D. 4 Câu 4. Đồng hồ H chỉ mấy giờ? Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng A. 1 giờ 10 phút B. 2 giờ 20 phút C. 10 giờ 10 phút D. 2 giờ kém 10 phút
- Câu 5. Nối biểu thức ở cột A với giá trị biểu thức ở cột B A B 81 : 9 x 2 392 ++ 18 245 + 147 120 654 - 135 410 100 +100 - 80 519 Câu 6. Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Mẹ hái được 215 quả táo, con hái được 106 quả. Hỏi mẹ hái được nhiều hơn con bao nhiêu quả táo? Số quả táo mẹ hái nhiều hơn con là: A. 321kg quả táo B. 109 quả táo C. 312 quả táo D. 245 quả táo Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng nhất cho các câu 1, 2: Câu 7. a) Hình bên có mấy góc vuông? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 b) Độ dài của đường gấp khúc ABCD là: D B 10cm B 7cm 5cm A C A. 22cm B. 22dm C. 5cm D. 12cm Câu 8. a) 6m 4dm = .dm. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:
- A. 10 B. 46 C. 64 D. 640 b) Một tuần lễ có 7 ngày. Vậy 2 tuần lễ có mấy ngày: A. 21 ngày B. 36 ngày C. 7 ngày D. 14 ngày Câu 9. Nối theo mẫu 467 Bốn trăm sáu mươi bảy 783 Tám trăm linh bốn 804 Tám tăm bốn mươi Bảy trăm tám mươi ba Câu 10. Đúng ghi (Đ), sai ghi (S) vào ô vuông a) 3 x 4 = 12 b) 90 : 9 = 9 Câu 11. a)Kết quả của phép tính: 30 x 3 là: A. 9 B. 93 C. 90 D. 60 b) Kết quả của phép tính: 36 : 3 là: A. 21 B. 12 C. 33 D. 39 Câu 12. a) 7m 5cm = .cm. Số thích hợp điền vào chỗ trống là: A. 70 B. 12 C. 705 D. 750 b) Gấp số 7 lên 6 lần ta được số ? A. 13 B. 1 C. 24 D. 42 Câu 13. Nối theo mẫu 948 Chín trăm bốn mươi tám 512 Sáu trăm linh bảy 607 Sáu không bảy. Năm trăm mươi hai
- Câu 14. Đúng ghi (Đ), sai ghi (S) vào ô vuông a) 6 x 8 = 40 b) 56 : 7 = 8 Phần 2: Tự luận Câu 1. Đặt tính rồi tính: 123 x 3 206 + 124 420 : 7 272 – 146 Câu 2. Tìm x : a) x : 4 = 162 b) 50 : x = 5 .. .. .. Câu 3. Một cửa hàng buổi sáng bán được 125 mét vải.Buổi chiều bán được gấp đôi số mét vải buổi sáng.Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu mét vải ? Giải . . ... Câu 4. Hình bên có: a/ hình tứ giác b/ hình tam giác
- Câu 5. Đặt tính rồi tính a) 248 + 136 b) 375 - 128 c) 48 x 6 d) 69 : 3 ................................ Câu 6. a) Tìm x: x – 315 = 420 b) Tính giá trị của biểu thức sau: 34 x 2 + 15 .. Câu 7. Viết các số 615; 202; 600 ; 999 theo thứ tự: a. Từ bé đến lớn là:..................................................................................................... b. Từ lớn đến bé:......................................................................................................... Câu 8. Tuấn có 12 viên bi. Số viên bi của Dũng gấp 4 lần số viên của Tuấn . Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu viên bi? Bài giải ........................................ 1 Câu 9. Năm nay mẹ 32 tuổi . Tuổi con bằng tuổi mẹ . Hỏi con bao nhiêu tuổi?. 4 Bài giải
- Câu 10. Đặt tính rồi tính: 725 + 238 423 – 118 216 x 4 156 : 3 ................................ Câu 11 a) Tìm x: X - 116 = 379 b) Tính giá trị của biểu thức sau: 93 – 48 : 8 .. Câu 12. Viết các số 456; 465; 645; 564 theo thứ tự: a. Từ bé đến lớn là:..................................................................................................... b. Từ lớn đến bé:......................................................................................................... Câu 13. Mẹ hái được 60 quả táo, chị hái được 35 quả táo. Số táo của cả mẹ và chị được xếp đều vào 5 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả táo. Bài giải ........................................ Câu 14. Hình bên có:

