Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 1 (Kế hoạch làm quen + Đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 1 (Kế hoạch làm quen + Đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_4_tuan_1_ke_hoach_lam_quen_dap_a.docx
DAP_AN_NOI_DUNG_HOC_TAP_LOP_4_-_TUAN_1_59f8e09967.docx
Ke_HOaCH_TUaN_LaM_QUEN_LOP_4_5ef788b2d6.docx
Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 1 (Kế hoạch làm quen + Đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
- Câu 1 : Em hiểu những câu thơ sau muốn nói lên điều gì ? Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay Cảnh màn khép lỏng cà ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa Câu 2 : Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ thể hiện qua những câu thơ nào ? Câu 3 : Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ? BÀI ÔN TẬP MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TUẦN 1. BÀI: Cấu tạo của tiếng. A/ Phần kiến thức mới: a/ Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng? Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. b/ Hãy đánh vần tiếng “bầu”: . C/ Tiếng “bầu” do những bộ phận nào tạo thành? *Ghi nhớ: - Mỗi tiếng thường có ba bộ phận: âm đầu, vần và thanh.(thường có 6 thanh: ngang, huyền ,sắc, hỏi ,ngã ,nặng. Tiếng không có dấu thanh gọi là thanh ngang.Ví dụ: hoa) - Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.Ví dụ: ao. Ví dụ:Ta có thể phân tích cấu tạo các tiếng như sau:
- Tiếng Âm đầu Vần Thanh Bầu B âu huyền ơi ơi ngang thương th ương ngang lấy l ây sắc bí b i sắc cùng c ung huyền B/ Phần thực hành: a/ Hãy phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây và ghi vào bảng theo mẫu: Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng. Tiếng Âm đầu Vần Thanh Nhiễu Nh iêu ngã điều phủ lấy . b/ Giai câu đố sau: Để nguyên, lấp lánh trên trời Bớt đầu , thành chỗ cá bơi hằng ngày. ( Là chữ gì?)
- Bài: Luyện tập về cấu tạo của tiếng. A/ PHẦN KIẾN THỨC: - Mỗi tiếng thường có ba bộ phận: âm đầu, vần và thanh.(thường có 6 thanh: ngang, huyền ,sắc, hỏi ,ngã ,nặng. Tiếng không có dấu thanh gọi là thanh ngang.Ví dụ: hoa) - Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.Ví dụ: ao. - Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau: giống hoàn toàn, hoặc không hoàn toàn. B/ Phần thực hành: a/Bài 1: Hãy phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây và ghi vào bảng theo mẫu: Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. Tiếng Âm đầu Vần Thanh Khôn Kh ôn ngang . b/ Bà i 2:Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên. c/ Bài 3: Cho khổ thơ sau: Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh. - Ghi lại các cặp tiếng bắt vần với nhau? - Cặp nào có vần giống nhau hoàn toàn? - Cặp nào có vần giống nhau không hoàn toàn?
- d/ Bài 4: Giai câu đố sau: Bớt đầu thì bé nhất nhà Đầu đuôi bỏ hết hóa ra béo tròn Để nguyên,mình lại thon thon Cùng cậu trò nhỏ lon ton tới trường. (Là chữ gì?) Môn Toán lớp 4 tuần 1 Bài: Ôn Tập Các Số Đến 100 000 ( trang 3) 1/ a/Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số: 0 10 000 ........ 30 000 ......... .......... ......... b/ Viết số thích hợp vào chổ chấm: 36 000; 37 000; ............;...............;...............; 41 000;............. 2/Viết theo mẫu: Viết số Chục Nghìn Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn vị 42 574 4 2 5 7 1 Bốn mươi hai nghìn năm trăm bảy mươi mốt Sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi 91 907 16 212 Tám nghìn một trăm linh năm 7 0 0 0 8 Bài 3 a/ Viết mỗi số sau thành tổng: ( Xem bài mẫu trang 4) Chú ý : Trước khi viết các em cần xác định mỗi chữ số thuộc hàng nào và đọc số đó bắt đầu viết: 9 171=.....................................................; 3 082=.......................................... 7 006.= ........................................... b/ Xem mẫu đầu trang 4 : 7 000 + 300 + 50 + 1 = 5 000 + 2 =
- Bài: Ôn Tập Các Số Đến 100 000 ( tiếp theo) trang 4 Bài 1/Tính nhẩm: 7 000 + 2000 =( có thể 7+2= 9 thêm vào 000 = 9 000) ; 9 000 - 3 000 =.......... ; 8 000 : 2 =............ Bài 2 :Đặt tính rồi tính : 4 637 + 8 245 ; 7 035 - 2 316 ; 325 x 3 ; 25 968 : 3 ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ................................................................................................................... Bài 3 : So sánh các số : 4 327......3 742 ; 5 870.....5 890 ; 28 676.....28 676 ; 97 321.....97 400 Bài 4/ Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé: 82 697; 62 978; 92 678 ; 79 862 ....................................................................................................................................................... ....................... Bài: Ôn Tập Các Số Đến 100 000 ( tiếp theo) trang 5 Bài 1: Tính nhẩm: ( chú ý: 1/ Thực hiện trong ngoặc trước 2/ nhân chia trước cộng trừ sau) 6 000 + 2 000 - 4 000 = ..................: 90 000 - ( 70 000 - 20 000 ) =............. ; 9 000 - 4 000 x 2 =............. Bài 2: Đặt tính rồi tính: 6 083 + 2 378 ; 28 763 - 23 359 ; 2 570 x 5 ; 40 075 : 7 ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Bài 3: Tìm x: a/ x - 725 = 725 b/ x : 3 = 1 532 ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... .............................................. Bài 4:Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 680 chiếc ti vi. Hỏi trong 7 ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi, biết số ti vi sản xuất mỗi ngày là như nhau?
- ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... .............................. Bài: Biểu thức có chứa một chữ ( trang 6 ) Các em quan sát và đọc kĩ phần bài học ở trang 6 rút ra kết luận 3 + a là biểu thức có chứa một chữ Ví dụ: 25 - b ; 60 x t ; d : 5 .......................Cũng gọi là biểu thức có chứa một chữ Bài tập: 1/ Tính giá trị của biểu thức: ( theo mẫu) a/ 6 - b với b = 4 Nếu b = 4 thì 6-b = 6 - 4 = 2 b/ 115 - c với c = 7 Nếu c = 7 thì.115 - c =........................................................ c/ a + 80 với a = 15.......................................................................................................... Bài 2 : Viết vào ô trống theo mẫu: x 8 30 100 125 + x 125 + 8 =133 Bài 3: Tính giá trị biểu thức: a/ 873 - n với n = 10.................................................................................................................................. Bài ; Luyện tập ( trang 7 ) a 6 x a b 18 : b 5 6 x5 = 30 2 7 b 97 - b 18 a a+ 56 50 Bài 4: Một hình vuông có độ dài là a
- Gọi chu vi hình vuông là P. Ta có công thức P = a x 4 a a Chu vi cạnh Hãy tính chu vi hình vuông với a = 8 m Giải ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ................................... BÀI HỌC Ở NHÀ TUẦN 1 MÔN: KHOA HỌC BÀI 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? 1/ Dựa vào thực tế cuộc sống hãy cho biết những thứ em và mọi người cần cho cuộc sống là gì? 2/ Ngoài yếu tố cần để duy trì sự sống, cuộc sống của con người còn cần gì? 3/ Từ 2 câu trên và kết hợp quan sát nội dung và hình ảnh trong SGK trang 5, em hãy cho biết con người cần gì để duy trì sự sống? ĐÁP ÁN 1/ Những thứ em và mọi người cần cho cuộc sống là gì? Em có thể trả lời: ăn cơm, uống nước, không khí, tập vở, thuốc men, nghỉ ngơi, bệnh viện, nhà ở, 2/ Ngoài yếu tố cần để duy trì sự sống, cuộc sống của con người còn cần gì? Cần vui chơi, giải trí, học tập, du lịch, thưởng thức âm nhạc, đến trường, mặc đẹp, tình cảm gia đình, 3/ Để duy trì sự sống con người cần: không khí, thức ăn, nước, ánh sáng, nhiệt độ, Ngoài ra còn cần nhà ở, trường học, bệnh viện, phương tiện di chuyển, nơi vui chơi, giải trí, ( Học thuộc lòng câu này)
- BÀI 2: CƠ THỂ NGƯỜI VÀ TRAO ĐỔI CHẤT NHƯ THẾ NÀO? Dựa vào cuộc sống hang ngày em hãy cho biết: 1/ Để duy trì sự sống, cơ thể con người phải lấy những gì từ môi trường? 2/ Để duy trờ sự sống hang ngày, cơ thể con người thải những gì ra môi trường? 3/ Quan sát sơ đồ trong SGK trang 8 hãy lựa chọn các từ : Thức ăn, nước uống, phân, nước tiểu để điền vào chỗ chấm trong sơ đồ 4/ Quá trình trao đổi chất giữa con người và môi trường diễn ra như thế nào? ĐÁP ÁN 1/ Con người lấy từ môi trường khí ô xi, thức ăn, nước uống 2/ Con người thải ra môi trường khí các bô níc, phân, nước tiểu 3/ Từ để điền: LẤY VÀO: Khí ô xi, thức ăn, nước uống. THẢI RA: Khí các bô níc , phân, nước tiểu 4/ Quá trình con người lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa, chất cặn bã gọi là quá trình trao đổi chất. (Học thuộc lòng câu này) GV soạn Lê Thị Anh Đào CÂU HỎI LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ TUẦN 1 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ ( TIẾT 1) Hs đọc thông tin SGK Trang 3,4 để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Em hãy xác định vị trí của nước ta trên Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam? Gợi ý: Xem lược đồ hình 3 trang 6 : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam ( HS quan sát bản đồ đọc sgk , nhận xét về hình dạng đất nước, nêu tên được các nước láng giềng, chỉ vị trí các đảo và quần đảo) Câu 2: Em đang sống ở nơi nào trên đất nước ta? Gợi ý( Thị xã- Tỉnh- tên nước)
- Câu 3: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Nêu đặc điểm riêng, chung của mỗi dân tộc? Gợi ý ( 54 dân tộc , Nét riêng : Trang phục, đời sống , sản xuất, phong tục tập quán .: Nét chung : Chung một tổ quốc Việt Nam chung một lịch sử, một truyền thống Việt Nam. Để có được Tổ quốc đẹp như hôm nay, ông cha ta đã trải quan hàng ngàn năm đấu tranh, lao động đấu tranh để dựng nước và giữ nước. Câu 4: Môn LS và Đl lớp 4 giúp các em hiểu biết gi? Gợi ý (Giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn). Câu 5 : Để học tốt môn Lịch sử - Địa lí cần làm gì? Gợi ý (Cần quan sát sự vật, hiện tượng, thu thập thông tin, tìm tòi, khám phá, mạnh dạn phát biểu, đặt câu hỏi, tự tin khi diễn đạt, trình bày kết quả học tập của mình. LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ ( TIẾT 2) Hs đọc thông tin SGK Trang 4,5,6,7 Câu 1: Bản đồ là gì? Gợi ý ( Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định.) Câu 2: Các bước vẽ bản đồ? Gợi ý ( Chụp ảnh bằng máy bay hay vệ tinh – Nghiên cứu vị trí các đối tượng cần thể hiện – Tính toán khoảng cách thực tế, thu nhỏ lại chính xác theo tỉ lệ - Lựa chọn kí hiệu và thể hiện trên bản đồ) Câu 3: HS quan sát H1, H2 Trang 5 chỉ vị trí Hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc Sơn trên từng hình? Gợi ý ( cho Hs xem H1,H2 chỉ )
- Câu 4: Tên Bản đồ cho ta biết điều gì? Gợi ý ( Biết tên khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ). Câu 5: Phương hướng trên bản đồ được quy định như thế nào? Chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ Hình 3 ? Gợi ý ( Phía trên bản đồ là hướng Bắc, phía dưới hướng Nam, phía phải hướng Đông ,Phía trái hướng tây). Câu 6: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì? Gợi ý ( Cho ta biết khu vực được thể hiện trên bản đồ nhỏ hơn kích thước thực của nó bao nhiêu lần) Câu 7 : Kí hiệu trên bản đồ dùng để làm gì? Gợi ý (Kí hiệu trên bản đồ dùng để thể hiện các đối tượng LS hoặc ĐL trên bản đồ. Tất cả các kí hiệu đều được giải thích trong bảng chú giải.) Vẽ 3 kí hiệu ở Hình 3. a. Mỏ sắt.............................................................................................................. b. Biên giới quốc gia............................................................................................ c. Thủ đô.............................................................................................................. Gợi ý ( xem chú giải Hình 3) MÔN: ĐẠO ĐỨC (LỚP 4) BÀI: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 1) Em hãy đọc hết nội dung câu chuyện trong sách giáo khoa và xem tranh trang 3 1/ Nếu em là bạn Long trong câu chuyện, em sẽ chọn cách giải quyết nào? 2/ Em hãy đọc Bài tập 1/ trang 4 và cho biết hành vì nào trung thực, hành vi nào thiếu trung thực, vì sao ? 3/ Em đọc bài tập 2/ trang 4 em hãy trinh bày nhận định của em và giải thích vì sao? 4/ Qua câu chuyện và các cách giải quyết ở bài tập 1 và bài tập 2 em rút ra được điều gì ? ĐÁP ÁN
- 1/ Học sinh tự nêu cách giải quyết Ví dụ: Nếu em là Long, em sẽ nhận lỗi với cô là chưa sưu tầm do em mải chơi và em hứa sẽ nộp lại cho cô vào buổi học sau. Bởi vì có như vậy mới được cô và bạn tin tưởng, yêu thương 2/ Học sinh tự chọn và tự giải thích theo hiểu biết của em Gợi ý của cô: là ý c 3/ Học sinh cũng tự nêu theo hiểu biết của em Gợi ý của cô: a/ Không tán thành; b/ Còn do dự (vì thiếu trung thực cũng có nhiều loại; c/ tán thành 4/ Trung thực trong học tập là thể hiện long tự trọng. Trung thực trong học tập em sẽ được mọi người yêu mến (học thuộc lòng câu này) MÔN: ÂM NHẠC (LỚP 4)

