Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 12 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

doc 28 trang Minh Sáng 23/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 12 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docnoi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_4_tuan_12_co_dap_an_nam_hoc_2021.doc
  • docP_aN_Tu_HoC_TUaN_12-_KHOI_4_dbd99f096f.doc

Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 12 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

  1. .. Bài 5: Tính giá trị của biểu thức 45 × a với a bằng 13; 26; 39 Bài 6: Tim người khỏe mạnh bình thường mỗi phút đập khoảng 75 lần. Hãy tính số lần đập của tim người đó trong 24 giờ. Bài 7: Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính (theo mẫu): Mẫu: 36 × 11 = 36 × (10 + 1) = 36 × 10 + 36 × 1 = 360 + 36 = 396. 26 × 11 213 × 11 35 × 101 123 × 101 Bài 8:Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống: a b c a x (b - c) a x b - a x c 3 7 3 3 x (7 – 3) = 12 3 x 7 – 3 x 3 = 12 6 9 5 8 5 2 Bài 9: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính Mẫu: 26 × 9 = 26 × (10 – 1) = 26 × 10 – 26 × 1= 260 – 26 = 234 47 × 9 24 × 99
  2. 138 × 9 123 × 99 Bài 10: Tính: 135 x (20 + 3) 427 x (10 + 8) 642 x (30 -6) .. . . Bài 11: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 134 x 4 x 5 5 x 36 x 2 Bài 12: Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài là 180m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Tính chu vi và diện tích của sân vận động đó. Bài 13: Mỗi quyển vở có 48 trang. Hỏi 25 quyển vở cùng loại có tất cả bao nhiêu trang?
  3. .. Bài 14:Đặt tính rồi tính: a) 17 × 86 b) 428 × 39 c) 2057 × 23 Baì 15: Một cửa hàng bán 13 kg đường loại 5200 đồng một ki-lô-gam và 18 kg đường loại 5500 đồng một ki-lô -gam. Hỏi khi bán hết hai loại đường trên cửa hàng đó thu được tất cả bao nhiêu tiền? MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC. Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm trong bảng: chí phải, ý chí, chí lí, chí thân, chí khí, chí tình, chí hướng, chí công, quyết chí. Chí có nghĩa là rất, hết sức( biểu thị Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo mức độ cao nhất) đuổi một mục đích tốt đẹp. M: chí phải, M: ý chí, .. . . . . . .
  4. Bài 2: Nối ô trống thích hợp chỉ nghĩa của từ nghị lực. Làm việc liên tục, bền bỉ. Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ. Nghị lực Sức mạnh tinh thần làm cho con người Có tình cảm rất kiên quyết trong chân tình, sâu sắc. hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn. Bài 3: Em chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền vào ô trống? ( nghị lực, quyết tâm, nản chí, quyết chí, kiên nhẫn, nguyện vọng) Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên giàu . Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không . Ở nhà, em tự tập viết bằng chân. Của em làm cô giáo cảm động, nhận em vào học. Trong quá trình học tập, cũng có lúc Ký thiếu ,nhưng được cô giáo và các bạn luôn tận tình giúp đỡ, em càng học hành. Cuối cùng, Ký đã vượt qua mọi khó khăn. Tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng, Nguyễn Ngọc Ký đạt trở thành thầy giáo và được tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo ưu tú.
  5. Bài 4: Nối câu tục ngữ với nghĩa thích hợp: Phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt. Lửa thử vàng , gian nan thử sức. Nước lã mà vã nên hồ Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng. Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng Tay không mà nổi cơ đồ đáng kính trọng, khâm phục. mới ngoan. Có vất vả mới thanh Đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan, vất vả thử nhàn thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn. Không dưng ai dễ cầm tàn che cho. BÀI: TÍNH TỪ.( tiếp theo) I. NHẬN XÉT: 1. Đặc điểm của các sự vật được miêu tả trong những câu sau khác nhau như thế nào? A/ Tờ giấy này trắng.( Mức độ trung bình thể hiện qua tính từ trắng). B/ Tờ giấy này trăng trắng( mức độ thấp thể hiện qua từ láy trăng trắng) C/ Tờ giấy này trắng tinh( mức độ cao) từ ghép trắng tinh. 2. Trong các câu dưới đây, ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng những cách nào? A/Tờ giấy này rất trắng. ( thêm từ rất vào trước tính từ trắng - rất trắng.) B/ Tờ giấy này trắng hơn.( tạo ra phép so sánh với từ hơn - trắng hơn.) C/ Tờ giấy này trắng nhất.( tạo ra phép so sánh với từ nhất - trắng nhất.) II. GHI NHỚ: Có một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất như sau: - Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho. - Thêm các từ rất, quá, lắm, . vào trước hoặc sau tính từ. - Tạo ra phép so sánh. III. LUYỆN TẬP: Bài 1: Hãy gạch dưới những từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất ( được in nghiêng ) trong đoạn văn sau:
  6. Hoa cà phê thơm đậm và ngọt nên mùi hương thường theo gió bay đi rất xa. Nhà thơ Xuân Diệu chỉ một lần đến đây ngắm nhìn vẻ đẹp của cà phê đã phải thốt lên: Hoa cà phê thơm lắm em ơi Hoa cùng một điệu với hoa nhài Trong ngà trắng ngọc, xinh và sáng Như miệng em cười đâu đây thôi. Mỗi mùa xuân, Đắk Lắk lại khoác lên mình một màu trắng ngà ngọc và tỏa ra mùi hương ngan ngát khiến đất trời trong những ngày xuân đẹp hơn, lộng lẫy hơn và tinh khiết hơn. Theo THU HÀ. Bài 2:Hãy tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của các đặc điểm sau: đỏ, cao, vui. *Hướng dẫn: có 3 cách + Cách 1: Tạo từ láy, từ ghép với tính từ đỏ, cao, vui. + Cách 2: Thêm các từ rất, quá, lắm vào trước hoặc sau đỏ, cao, vui. + Cách 3: Tạo ra phép so sánh. M: đo đỏ, . đ . . . ỏ . M: rất cao, . ca . . . o . M: vui lắm, . v . . . ui . Bài 3: Đặt câu với mỗi từ ngữ em vừa tìm được ở bài tập 2. M: Qủa ớt đỏ chót.
  7. . NỘI DUNG HỌC TẬP TUẦN 12 - MÔN: TẬP LÀM VĂN. BÀI: KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN. I. NHẬN XÉT: 1. Đọc lại truyện Ông Trạng thả diều. 2. Đoạn kết bài của truyện là: “ Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.” 3. Thêm vào cuối truyện một lời đánh giá, nhận xét làm đoạn kết bài. M: Câu chuyện này giúp em thấm thía hơn lời khuyên của người xưa:” Có chí thì nên”. Ai nỗ lực vươn lên, người ấy sẽ đạt được điều mình mong ước. 4. So sánh hai kết bài nói trên: + Kết bài của truyện Ông Trạng thả diều: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận thêm.( Đây là cách mở bài không mở rộng.) + Cách kết bài khác: Trong trường hợp này, đoạn kết trở thành một đoạn thân bài. Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá, bình luận thêm về câu chuyện.( Đây là kết bài mở rộng.) II. GHI NHỚ: Có hai cách kết bài: A/ Kết bài mở rộng: nêu ý nghĩa hoặc đưa ra lời bình luận về câu chuyện. B/ Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm. III. LUYỆN TẬP: Bài 1: Sau đây là một số kết bài của truyện Rùa và thỏ. Em hãy cho biết đó là những kết bài theo cách nào. A/ Lúc sực nhớ đến cuộc thi, ngẩng đầu lên, thỏ thấy rùa đã gần tới đích, bèn vắt chân lên cổ mà chạy. Nhưng muộn mất rồi, Rùa đã tới đích trước nó. B/ Câu chuyện Rùa và thỏ là lời nhắc nhở nghiêm khắc đối với những ai hay ỷ vào sức mình mà chủ quan, biếng nhác. C/ Đó là toàn bộ câu chuyện chú thỏ hợm hĩnh phải nếm mùi thất bại trước anh rùa có quyết tâm cao. D/ Nghe xong câu chuyện cô giáo kể, ai cũng tự nhủ: không bao giờ được lơ là trong học tập và rèn luyện bản thân. E/ Cho đến bây giờ, mỗi khi nhớ lại chuyện chạy thi với rùa, tôi vẫn đỏ mặt vì xấu hổ. Mong sao đừng ai mắc bệnh chủ quan, hợm hĩnh như thỏ tôi ngày nào.
  8. Trả lời: - Kết bài mở rộng: câu - Kết bài không mở rộng: câu Bài 2: Tìm phần kết bài của các truyện sau. Cho biết đó là những kết bài theo cách nào. A/ Một người chính trực / 36 SGK. . .. . *Kết bài theo kiểu: .. B/Nỗi dằn vặt của An- drây-ca./55 SGK. . * Kết bài theo kiểu: Bài 3: Viết kế bài của truyện Một người chính trực hoặc Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca theo cách kết bài mở rộng. . MÔN: TẬP LÀM VĂN. BÀI: KỂ CHUYỆN. Đề bài: 1. Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng nhân hậu. 2. Kể lại câu chuyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca bằng lời của cậu bé An-đrây-ca. 3. Kể lại câu chuyện “ Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi” bằng lời của một chủ tàu người Pháp hoặc người Hoa.
  9. *Lưu ý: chỉ chọn một trong ba đề để làm. Bài làm . . . . .
  10. . . MÔN: ĐỊA LÝ- TUẦN 12 BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Hs đọc nội dung SGK trang 103, 104,105 trả lời câu hỏi sau: Câu 1: Kể tên một số cây trồng, vật nuôi chính ở đồng bằng Bắc Bộ? . Câu 2: Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ? . ..
  11. Câu 3: Quan sát bảng số liệu trang 105, Hà Nội có mấy tháng nhiệt độ trung bình dưới 20C? Đó là những tháng nào? . . MÔN: LỊCH SỬ BÀI:CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI(1075- 1077). Hs đọc nội dung SGK trang 34, 35, 36 trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Khi biết quân Tống xâm lược nước ta lần thứ hai, Lý Thường Kiệt có chủ trương gì? . Câu 2: Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang quân Tống để làm gì? . Câu 3: Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến đấu với giặc? . Câu 4: Quân Tống kéo quân xâm lược nước ta vào thời gian nào? . .. Câu 5: Trận chiến giữa ta và địch diễn ra ở đâu? . Câu 6: Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai? . Đạo đức (trang 17) Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ