Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 14 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 14 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_4_tuan_14_co_dap_an_nam_hoc_2021.doc
daP_aN_Tu_HoC_o_NHa_TUaN_14-_KHOI_4_ffa4b1c909.doc
Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 14 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
- b) (64 – 32) : 8. Bài 3: Lớp 4A có 32 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Lớp 4B có 28 học sinh cũng chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Hỏi tất cả có bao nhiêu nhóm? Bài 4: Đặt tính rồi tính a) 278157 : 3 b)304968 : 4 c)408090 : 5 d) 158735 : 3 e) 475908 : 5 Bài 5: Người ta đổ đều 128610 lít xăng vào 6 bể. Hỏi bể đó có bao nhiêu lít xăng?
- Bài 6:Đặt tính rồi tính a. 67494 : 7 b.42789 : 5 c. 359361 : 9 d.238057 : 8 Bài 7: Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là: a) 42506 và 18472 b) 137895 và 85287 Bài 8: Một chuyến xe lửa có 3 toa xe, mỗi toa chở 14580kg hàng và có 6 toa xe khác, mỗi toa chở 13275kg hàng. Hỏi trung bình mỗi toa xe chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
- Bài 9: Tính bằng hai cách: a) (33164 + 28528) : 4 b) (403494 – 16415) : 7 BÀI 10. Tính giá trị của biểu thức a) 50 : (2 × 5) b) 79 : (9 × 8) c) 28 : (7 × 2) BÀI 11. Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính (theo mẫu) Mẫu: 60 : 15 = 60 : (5 × 3) = 60 : 5 : 3 = 12 : 3 = 4 a) 80 : 40 b) 150 : 50 c) 80 : 16
- Bài 12: Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở cùng loại và tất cả phải trả 7200 đồng. Tính giá tiền mỗi quyển vở. Bài 13:Tính bằng hai cách a) (8 × 23) : 4 b) (15 × 24) : 6 Bài 14: Tính bằng cách thuận tiện nhất: (25 × 36) : 9 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU- TUẦN 14. BÀI: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI. Bài 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm dưới đây: A/ Hăng hái nhất và khỏe nhất là bác cần trục. M: Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai? B/ Trước giờ học, chúng em thường rủ nhau ôn bài cũ. . . C/ Bến cảng lúc nào cũng đông vui. . . D/ Bọn trẻ xóm em hay thả thả diều ngoài chân đê. . .
- Bài 3: Gạch dưới từ nghi vấn trong các câu dưới đây: A/ Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung không ? B/ Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung. Phải không ? C/ Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à ? Bài 4: Với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn vừa tìm được , đặt một câu hỏi. . Bài 5: Trong các câu dưới đây, câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi? Khoanh tròn vào câu trả lời: A/ Bạn có thích chơi diều không? B/ Tôi không biết bạn có thích chơi diều không? C/ Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất? D/ Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy? E/ Thử xem ai khéo tay hơn nào? BÀI: DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC. I. NHẬN XÉT: 1. Đọc lại đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với chú bé Đất trong truyện Chú Đất Nung: Ông Hòn Rấm cười bảo: - Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà! Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại: - Nung ấy ại? Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích. 2. Các câu hỏi trên không dùng để hỏi về điều chưa biết. Chúng dùng để chê cu Đất nhát. 3. Trong nhà văn hóa, em và bạn say sưa trao đổi với nhau về bộ phim đang xem. Bỗng có người bên cạnh bảo:” Các cháu có thể nói nhỏ hơn không? Câu hỏi này không dùng để hỏi mà để yêu cầu các cháu nói nhỏ hơn. *GHI NHỚ:
- Nhiều khi ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện: 1. Thái độ khen chê 2. Sự khẳng định, phủ định. 3. Yêu cầu, mong muốn. II. LUYỆN TẬP. Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì? A/ Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: “ Có nín đi không? Các chị ấy cười cho đây này.” Trả lời: B/ Anh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc: “ Vì sao các bạn lại làm phiền lòng tôi như vậy?” Trả lời: .. C/ Chị tôi cười: “ Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à?” Trả lời: .. D/ Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến xe:” chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không?” Trả lời: . Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây: A/ Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trường, em đang chăm chú nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: chờ xong giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện. Đặt câu: .. B/ Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rấ sạch sẽ, đồ đạc sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen bạn. Đặt câu: . C/ Trong giờ kiểm tra,em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà em mới nghĩ ra. Em có thể tự trách mình bằng câu hỏi như thế nào? Đặt câu: . D/ Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo:” Đá cầu là thích nhất.” Bạn Nam lại nói:” Chơi bi thích hơn.” Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều cũng thú vị.
- Đặt câu: . Bài 3: Hãy nêu một vài tình huống có thể dùng để: A/ Tỏ thái độ khen, chê: . . B/ Khẳng định, phủ định: . .. C/ Thể hiện yêu cầu, mong muốn . MÔN TẬP LÀM VĂN BÀI: THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ? I. NHẬN XÉT: 1. Đoạn văn sau miêu tả những sự vật nào? Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn toàn thân phủ đầy lá đỏ. Bên cạnh đó, như để tôn thêm màu đỏ chói lọi kia lại là màu vàng rực rỡ của mấy cây cơm nguội. Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa vàng lửa đỏ bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi. Nước róc rách chảy, lúc trườn lên mấy tảng đá trắng, lúc luồn dưới mấy gốc cây ẩm mục. Trần Hoài Dương. Đó là: cây sòi, cây cơm nguội, lạch nước. 2. Những điều em hình dung được theo lời miêu tả: TT Tên sự vật Hình dáng Màu sắc Chuyển động Tiếng động 2 Cây cơm Lá vàng Lá rập rình lay nguội rực rỡ động như những đốm lửa vàng. 3 Lạch nước Trườn lên mấy Róc rách tảng đá, luồn dưới mấy gốc cây ẩm
- mục. 3. Tác giả đã quan sát bằng những giác quan: mắt, tai. * GHI NHỚ: Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của cảnh, của người, của vật để giúp người nghe, người đọc hình dung được các đối tượng ấy. II. LUYỆN TẬP Bài 1: Tìm những câu văn miêu tả trong bài Chú Đất Nung. . Bài 2: Em thích những hình ảnh nào trong đoạn trích dưới đây? Hãy viết 1,2 câu miêu tả một trong những hình ảnh đó. Xem SGK trang 141 bài Mưa. Trả lời: . .. BÀI: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT. I. NHẬN XÉT: 1. Đọc bài Cái cối tân SGK trang 143, 144. A/ Bài văn tả cái cối tân. B/ Mở bài: Cái cối xinh xinh xuất hiện như một giấc mộng, ngồi chễm chệ giữa gian nhà trống. Để giới thiệu cái cối. Kết bài: Cái cối xay cũng như những đồ dùng .. từng bước anh đi ” Nêu tình cảm thân thiết giữa các đồ vật trong nhà với bạn nhỏ. C/ Gioongs mở bài trực tiếp và kết bài mở rộng. D/ tả theo trình tự từ bộ phận lớn đến bộ phận nhỏ, từ ngoài vào trong, từ phần chính đến phần phụ. 2. Khi tả một đồ vật cần tả bao quát toàn bộ đồ vật, sau đó đi vào tả những bộ phận có đặc điểm nổi bậc. * GHI NHỚ: Bài văn miêu tả đồ vật có ba phần là mở bài, thân bài và kết bài.
- Có thể mở bài theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp, kết bài theo mở rộng hay không mở rộng. Trong phần thân bài, trước hết nên tả bao quát toàn bộ đồ vật, rồi tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật. II. LUYỆN TẬP Ở phần thân bài tả cái trống trường, một bạn học sinh đã viết: ( Đọc SGK PHẦN LUYỆN TẬP trang 145), trả lời câu hỏi sau: A/ Tìm câu văn tả bao quát cái trống. . . B/ Nêu tên những bộ phận của các trống được mêu tả: . C/ Tìm những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của cái trống. . . D/ Viết thêm phần mở bài và kết bài để thành bài văn hoàn chỉnh: . MÔN LỊCH SỬ BÀI: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ. Học sinh đọc nội dung bài SGK trang 41, 42, tả lời câu hỏi sau:
- Câu 1: Nhà Trần đã có biện pháp gì và thu được kết quả thế nào trong việc đắp đê? . Câu 2: Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để phòng chống lũ lụt: . MÔN ĐỊA LÝ BÀI: THỦ ĐÔ HÀ NỘI. Học sinh đọc nội dung SGK trang 109, 110, 111, 112 trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Quan sát lược đồ hình 1 cho biết Hà Nội giáp những tỉnh nào? . Câu 2: Hà Nội được chọn làm kinh đô của nước ta từ năm nào? Có tên là gì? . Câu 3: Hãy tìm dẫn chứng thể hiện Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học lớn của nước ta? - kinh tế: - Chính trị: . - Văn hóa, khoa học: .. . Câu 3: Hãy nêu tên một số di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của Hà Nội? . . Bài 27: Một số cách làm sạch nước
- (Trang 56 ) Bài 1:Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp. Lời giải: Bài 2:Viết tác dụng của quy trình sản xuất của nước sạch của nhà máy vào bảng sau: Lời giải: Các giai đoạn của dây chuyền sản xuất nước sạch Tác dụng 1. Trạm bơm nước đợt một. 2. Dàn khử sắt và bể lắng 3. Bể lọc 4. Sát trùng 5. Bể chứa 6. Trạm bơm đợt hai Bài 3: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Sản xuất nước máy đúng quy trình sẽ: a) Chỉ khử được chất sắt có trong nước. b) Chỉ loại bỏ được các chất không tan trong nước.

