Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 2 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

doc 15 trang Minh Sáng 31/01/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 2 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docnoi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_4_tuan_2_co_dap_an_nam_hoc_2021.doc
  • docp_an_bai_tap_khoi_4_tuan_2_bc7d4ec082.doc

Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 2 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

  1. Năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai 54 312 5 4 3 1 2 Bốn mươi lăm nghìn hai trăm mười ba 54 302 6 5 4 3 0 0 Học thuộc lòng : Lớp đơn vị gồm 3 hàng : Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm lớp nghìn gồm các hàng : hàng Nghìn, hàng chục nghìn,hàng trăm nghìn. Bài 2/ Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào ? 56 032 đọc là..................................................................................... .chữ số 3 hàng..................lớp........................ 123 517 đọc là................................................................................. ..chữ số 3 hàng..................lớp........................ 305 804 đọc là................................................................................. ..chữ số 3 hàng..................lớp....................... Bài tập 4 : Viết số biết số đó gồm : a/ 5 trăm nghìn,7 trăm, 3 chục và 5 đơn vị. =............................................ b/ 3 trăm nghìn,4 trăm và 2 đơn vị.=....................................................... c/ 8 chục nghìn và 2 đơn vị.=....................................................................... Bài : So sánh các số có nhiều chữ số (trang 12 ) Các em đoc phần bài học ở sách toán trang 12 Bài tập1 : So sánh các số : 9 999..............10 000 99 999............100 000 726 585.............557 652 653 211........ 653 211 43 256............432 510 845 713..........854 713 Bài 2:Tìm số lớn nhất trong các số sau: 59 876; 651 321; 499 873; 902 011 là số................................... Bài 3:Xếp các số theo thư tự từ bé đến lớn: 2 467; 28 092; 943 567; 932 018 .............................................................................................................................................................................. Bài 4: a/ Số lớn nhất có ba chữ số là số nào? .................................................................................................. b/ Số bé nhất có ba chữ số là số nào? ................................................................................................. c/Số lớn nhất có sáu chữ số là số nào? ................................................................................................ d/ Số bé nhất có sáu chữ số là số nào?...............................................................................................
  2. Bài:Triệu và lớp triệu ( trang 13 ) Các em xem khung xanh trang 13 ; Học thuộc lòng : Lớp triệu gồm 3 hàng : hàng triệu, chục triệu, trăm triệu. Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chổ chấm : 1 chục triệu 2 chục triệu 3 chục triệu 4 chục triệu 5 chục triệu 10 000 000 20 000 000 .......................... ..................... ......................... 6 chục triệu 7 chục triệu 8 chục triệu 9 chục triệu 1 trăm triệu ....................... ........................ ...................... ....................... .......................... 2 trăm triệu 3 trăm triệu ............................ .................................. 4/ Viết theo mẫu : Đọc số Viết số Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng trăm chục triệu trăm chục nghìn đơn vị trăm chục triệu triệu nghìn nghìn Ba trăm mười hai 312 000 3 1 2 0 0 0 0 0 0 triệu 000 236 000 000 Chín trăm chín mươi triệu Bảy trăm linh tám triệu 5 0 0 0 0 0 0 0 0 TẬP ĐỌC Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)
  3. Câu 1 :Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào? Câu 2 : Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ? .. Câu 3 : Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải? .. Câu 4 : Em thấy có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau đây: Võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ, dũng sĩ, anh hùng? TẬP ĐỌC Truyện cổ nước mình Câu 1: Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình? . Câu 2 : Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào? Câu 3 : Tìm những truyện cổ khác thể hiện lòng nhân hậu của người Việt Nam ta? .. Câu 4 : Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào VIẾT CHÍNH TẢ Em hãy nhờ ba hoặc mẹ đọc chính tả cho em nghe viết bài: Mười năm cõng bạn đi học Ở xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, ai cũng biết câu chuyện cảm động về em Đoàn Trường Sinh 10 năm cõng bạn đến trường. Quãng đường từ nhà Sinh tới trường dài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh. Thế mà Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng bạn Hanh bị liệt cả hai chân đi về. Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền, Hanh là học sinh tiên tiến, có năm còn tham gia đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện. HƯỚNG DẪN HỌC MÔN KHOA HỌC TUẦN 2 KHỐI 4 BÀI : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo) 1/ Dựa vào kiến thức bài « Trao đổi chất ở người » (tiết 1) hoàn thành bảng sau : Lấy vào Tên cơ quan trực tiếp thực hiện Thải ra quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường Thức ăn, nước .. Hô hấp . Bài tiết nước tiểu Mồ hôi 2/ Chọn các từ trong khung để điền vào chỗ cho thích hợp trong sơ đồ dưới đây : Ô xi, khí các bô níc, chất dinh dưỡng, các chất thải, ô xi và các chất dinh dưỡng, khi các- bô-níc và chất thải
  4. THỨC ĂN, NƯỚC UỐNG KHÔNG KHÍ Tiêu hóa Hô hấp . Phân . . Khí các bô níc Tuần hoàn .. . ... . .. .. Bài tiết Tất cả các cơ quan của cơ thể Nước tiểu Mồ hôi 3/ Em học thuộc lòng lại câu ghi nhớ ở tiết 1 BÀI 3: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG NÀO CÓ TRONG THỨC ĂN CỦA CON NGƯỜI 1/ Em kể những thức ăn mà ở nhà em thường ăn vào bữa sáng, trưa, chiều 2/ Em hãy quan sát và đọc ghi chú dưới hình (SGK/ trang 13, 14) 3/ Kể tên các thức ăn, đồ uống có trong hình 4/ Thức ăn, đồ uống chia thành mấy nhóm ? Đó là những nhóm chất dinh dưỡng nào ? 5/ Kể thêm tên những loại thức ăn của từng nhóm chất dinh dưỡng mà em biết. CÂU HỎI LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ TUẦN 2 LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ ( TIẾP THEO) Hs đọc thông tin SGK Trang 7,8 ,9,10 để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Muốn sử dụng bản đồ, em phải thực hiện theo các bước nào? Câu 2: Quan sát hình 4, hình 5 trang 8 -9 trong SGK rồi vẽ và tô màu các kí hiệu sau: Gợi ý ( Xem phần chú giải của các hình để vẽ kí hiệu )
  5. STT Đối tượng lịch sử và địa lí Kí hiệu để thực hiện 1 Quân ta mai phục 2 Quân ta tấn công 3 Bãi cọc ngầm 4 Địch tháo chạy 5 Địch tiến quân 6 Biên giới quốc gia 7 Sông 8 Thành phố * Chỉ hướng Bắc, Nam , Đông , Tây trên lược đồ Hình 4,5 Gợi ý: ( Phía trên bản đồ là hướng Bắc, phía dưới hướng Nam, phía phải hướng Đông ,Phía trái hướng tây). Câu 3: Xem bản đồ Hình 5 trả lời các câu hỏi sau: a. Chỉ đường biên giới quốc gia Việt Nam trên bản đồ? b. Kể tên các nước láng giềng và biển, đảo, quần đảo của Việt Nam? c. Kể tên một số con sông được thể hiện trên bản đồ? Phần Địa lí: bài 1: Dãy Hoàng Liên Sơn Đọc SGK Địa lí 4 Trang 70,71,72 rồi trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: a.Kể tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ. b.Chỉ vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn trên lược đồ. c.Chỉ đỉnh núi Phan – si – păng trên lược đồ và cho biết độ cao của nó. Câu 2: Đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn: Câu 3: Những nơi cao của Hoàng Liên Sơn có khí hậu như thế nào? Câu 4: Dựa vào bảng số liệu sau, em hãy nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7.
  6. Địa điểm Nhiệt độ (°C) Tháng 1 Tháng 7 Sa Pa (1570 m) 9 20 * Chỉ Vị trí của Sa Pa (1570m) trên hình 1: HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MÔN ĐẠO ĐỨC TUẦN 2- KHỐI 4 BÀI : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP 1/ Em đọc yêu cầu bài tập 3/SGK và tự nhận xét về cách ứng xử trong mỗi tình huống cho người thân nghe 2/ Đọc yêu cầu bài tập 4/ SGK và nêu 1 mẫu chuyện hoặc tấm gương đó ? 3/ Qua thực hiện câu 3, câu 4 em có nhận xét gì ? BÀI ÔN TẬP MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU- TUẦN 2 BÀI:MỞ RỘNG VỐN TỪ: Nhân hậu- Đòan kết. PHẦN BÀI TẬP: Bài 1: Tìm các từ ngữ A/ Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại. Ví dụ: lòng thương người, . . B/Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương. Ví dụ: Độc ác, . .. C/ Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại. Ví dụ: cưu mang, . .. D/Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ. Ví dụ: ức hiếp, . Bài 2: Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài. Hãy cho biết: A/ Tiếng nhân có nghĩa là “ người”: B/ Tiếng nhân có nghĩa là” lòng thương người”:
  7. . .. . . . . .. . .. Bài 3: Đặt câu với một từ ở bài tập 2. Ví dụ: Nhân dân Việt Nam rất anh hùng. . BÀI: Dấu hai chấm I/ PHẦN NHẬN XÉT: Tác dụng của dấu hai chấm: Ví dụ: A/ Chủ tịch Hồ Chí Minh nói:” Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.” Nguyện vọng đó chi phối mọi ý nghĩ và hành động trong suốt cuộc đời của Người. Theo Trường Chinh + Dấu hai chấm (:) báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ. Dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép. B/ Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò: - Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Tô Hoài. + Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn. Dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng. C/ Bà thương không muốn bán Bèn thả vào trong chum Rồi bà lại đi làm Đến khi về thấy lạ: Sân nhà sao sạch quá Đàn lợn đã được ăn Cơm nước nấu tinh tươm Vườn rau tươi sạch cỏ.
  8. Phan Thị Thanh Nhàn. + Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà. *PHẦN GHI NHỚ 1. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. 2. Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng. II. PHẦN BÀI TẬP Bài 1: Trong các câu sau, dấu hai chấm có tác dụng gì? A/ Tôi thở dài: - Còn đứa bị điểm không, nó tả thế nào? - Nó không tả, không viết gì hết. Nó nộp giấy trắng cho cô. Hôm trả bài, cô giận lắm. Cô hỏi:” Sao trò không chịu làm bài ?” Theo Nguyễn Quang Sáng. Tác dụng của dấu hai chấm thứ nhất:( phối hợp với dấu . . ), có tác dụng: .. . . Tác dụng của dấu hai chấm thứ hai: ( phối hợp với dấu .. . ), có tác dụng: . B/ Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra : cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. Theo Nguyễn Thế Hội. Tác dụng dấu hai chấm: . .. . Bài 2: Em hãy đọc bài thơ “Nàng tiên ỐC”. SGK Tiếng Việt 1/ trang 18. Sau đó, em hãy: Viết một đoạn văn theo truyện Nàng tiên Ốc, trong đó có ít nhất hai lần dùng dấu hai chấm:
  9. - Một lần, dấu hai chấm dùng để giải thích. - Một lần, dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật. * Gợi ý: + Để báo hiệu lời nói của nhân vật, có thể dùng dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép, hoặc dấu gạch đầu dòng ( nếu là những lời đối thoại). + Trường hợp cần giải thích thì chỉ dùng dấu hai chấm. Bài làm . . . . NỘI DUNG HỌC TẬP TUẦN 2 I. PHẦN TỪ VỰNG VÀ MẪU CÂU a/ Từ vựng: Các em tập viết đúng Tiếng Anh các số đếm tròn chục (chép mỗi từ 5 lần vào tập Tự học Tiếng Anh) - thirty: 30 - forty: 40 - fifty: 50 - sixty: 60 - seventy: 70 - eighty: 80 - ninety:90 - one hundred: 100 b/ Mẫu câu: Các em tập viết đúng Tiếng Anh các mẫu câu dùng tính phép tính cộng (chép mỗi câu 5 lần vào tập Tự học Tiếng Anh)
  10. *Mẫu câu phép tính cộng: Twenty- eight plus two is thirty. ( 28 + 2 = 30 ) ( Hai mươi tám cộng hai bằng ba mươi.) Dấu + ghi plus Dấu = ghi is *Cách ghi và đọc số đếm không tròn chục: Ví dụ: Số 21 (Tiếng Việt đọc là hai mươi mốt) => ghi Tiếng Anh như sau: Twenty – one (lưu ý có dấu gạch nối ở giữa) Tương tự 22 sẽ ghi là Twenty – two 35 sẽ ghi là Thirty – five *Lưu ý: Cẩn thận ghi viết số 40 bằng Tiếng Anh khác so với số 4 và 14 4 14 40 Four Fourteen Forty (sẽ không có chữ “u”) II. PHẦN BÀI TẬP THỰC HÀNH a/ Write the numbers (viết số) Twenty: 20 Forty-five: . Twenty-three: 23 Eighty- one: Thirty – six: One hundred: Sixty: Ninety- four: . b/ Write these numbers by English (Viết số sau đây bằng Tiếng Anh) 40: forty 32: 60: ........... 100: .. 48: 95: ..........
  11. c/ Read and write the answers ( Đọc và viết câu trả lời ) 1. 30 plus 5 is 35 thirty-five 2. 27 plus 17 is________ ___________________________ 3. 52 plus 10 is ________ ___________________________ 4. 48 plus 22 is ________ ____________________________ d/ Look and write. ( Nhìn và viết) 1. 33 + 20 = 53 Thirty – three plus twenty is fifty- three 2. 40 + 30 = 70 ____________________________________________________ 3. 55 + 19 = 74 ____________________________________________________ 4. 67 + 33 = .. ____________________________________________________ Các em hãy thử tập viết và đếm số từ 0 đến 100 bằng Tiếng Anh nhé, chúc các em thành công! NỘI DUNG HỌC TẬP KHỐI 4 TUẦN 2 MÔN TIN HỌC I. Nội dung lý thuyết - Sao chép thư mục: + Bước 1: Nháy nút phải chuột vào thư mục cần sao chép, chọn Copy. + Bước 2: Mở thư mục chứa thư mục đó, nháy nút phải chuột, chọn Past. - Đổi tên thư mục: + Bước 1: Nháy nút phải chuột vào thư mục muốn đổi tên, chọn Rename. + Bước 2: Gõ tên thư mục vào thư mục cần đổi tên rồi nhấn phím Enter - Xóa thư mục: Nháy nút phải chuột vào thư mục muốn xóa, chọn Delete rồi nhấn phím Enter để xóa II. Nội dung thực hành