Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 3 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 3 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_4_tuan_3_co_dap_an_nam_hoc_2021.docx
daP_aN_TUaN_3_KHoI_4_51eef56c93.doc
Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 3 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
- Chú ý: Một nghìn triệu gọi là một tỉ. Lớp tỉ gồm có 3 hàng: tỉ, chục tỉ, trăm tỉ. 1 000 000 000 đọc là: Một tỉ 5 000 000 000 đọc là: .. 315 000 000 000 đọc là: .. Bài: Dãy số tự nhiên (trang 19) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Các em học thộc lòng: Không có số tự nhiên lớn nhất Số 0 là số tự nhiên bé nhất Trong dãy số tự nhiên hai số liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị Bài 1: Viết số tự nhiên liền sau của mỗi số sau vào ô trống: 6 29 99 100 1 000 Bài 2: Viết số tự nhiên liền trước của mỗi số sau vào ô trống: 12 100 1000 1 002 10 000 Bài 3: Viết số thích hợp vào chổ chấm: a/ 909 ; 910 ; 911 ; ; ..; ; ......; . b/ 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; ; ; ; ; ..; ; .. c/ 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; ; ; ; ; ..; ; .. Bài: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân ( trang 20 ) Các em học thuộc lòng: Với mười chữ số: 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 các em có thể viết được mọi số tự nhiên.
- Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó. Bài 1: Viết theo mẫu: Đọc số Viết số Số gồm có Tám mươi nghìn bảy trăm mười hai 80 712 8 chục nghìn, 7 trăm, 1chục, 2 đơn vị Năm nghìn tám trăm sáu mươi tư 2 020 Năm mươi lăm nghìn năm trăm 8 triệu, 5 trăm, 9 đơn vị Bài 2: Viết mỗi số sau thành tổng ( theo mẫu ) 387= 300 + 80 + 7 873= . 4 738= .. 10 837= Bài 3: Ghi giá trị của chữ số 5 trong mỗi số ở bảng sau: Số 45 57 561 5 824 5 842 769 Giá trị 5 TẬP ĐỌC THƯ THĂM BẠN Hoà Bình, ngày 5 tháng 8 năm 2000 Bạn Hồng thân mến, Mình là Quách Tuấn Lương, học sinh lớp 4B Trường Tiểu học Cù Chính Lan, thị xã Hoà Bình. Hôm nay, đọc báo thiếu niên tiền phong, mình rất xúc động được biết ba Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi. Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn. Hồng ơi! Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi. Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào về tấm gương dũng cảm của ba xả thân cứu người giữa dòng nước lũ. Mình tin rằng theo gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này. Bên cạnh Hồng còn có má, có các cô bác và có cả những người bạn mới như mình. Mấy ngày nay, ở phường mình và khắp các thị xã đang có phong trào quyên góp ủng hộ đồng bào khắc phục thiên tai. Trường mình cũng vừa tổ chức đợt góp đồ dùng học tập giúp các bạn vùng lũ lụt. Riêng mình gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền mình bỏ ống từ mấy năm nay. Hồng nhận cho mình nhé! Chúc Hồng khoẻ. Mong nhận được thư bạn. Bạn mới của Hồng Quách Tuấn Lương Câu 1 :Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? Câu 2 :Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng? Câu 3 :Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? Câu 4 :Nêu tác dụng những dòng mở đầu và kết thúc bức thư?
- TẬP ĐỌC Người ăn xin Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi. Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào! Ông già chìa trước mặt tôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Ông rên rỉ cầu xin cứu giúp. Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì. Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy. Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia: - Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả. Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi: - Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. - Ông lão nói bằng giọng khản đặc. Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão. Theo TUỐC-GHÊ-NHÉP Câu 1 :Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào? Câu 2 :Hành động và lời nói ân cần của cậu bé, chứng tỏ rằng tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào? Câu 3 :Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại nói: "Như vậy là cháu đã cho lão rồi!" Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì? Câu 4 :Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin? CHÍNH TẢ Nghe viết bài: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ Chiều rồi bà mới về nhà Cái gậy đi trước, chân bà theo sau. Mọi ngày bà có thế đâu Thì ra cái mỏi làm đau lưng bà! Bà rằng : Gặp một cụ già Lạc đường, nên phải nhờ bà dẫn đi Một đời một lối đi về Bỗng nhiên lạc giữa đường quê, cháu à! Cháu nghe câu chuyện của bà Hai hàng nước mắt cứ nhòa rưng rưng Bà ơi, thương mấy là thương Mong đừng ai lạc giữa đường về quê! Theo NGUYỄN VĂN THẮNG BÀI ÔN TẬP MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU- TUẦN 3 BÀI: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC. I. PHẦN NHẬN XÉT: Câu sau đây có 14 từ, mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo: Nhờ / bạn / giúp đỡ /, lại / có / chí / học hành /, nhiều / năm / liền /, Hanh / là / học sinh / tiên tiến /.
- Hãy chia các từ trên thành hai loại: A/ Từ chỉ gồm một tiếng ( từ đơn): Ví dụ: nhờ , . B/ Từ gồm nhiều tiếng ( từ phức): Ví dụ: giúp đỡ, Ta nhận thấy: + Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. + Từ dùng để tạo nên câu. *GHI NHỚ: 1.Tiếng cấu tạo nên từ. Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn. Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức. 2.Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu. II. BÀI TẬP. Bài 1: Cho đoạn thơ sau: Chỉ / còn / truyện cổ / thiết tha / Cho / tôi / nhận mặt / ông cha / của / mình / Rất công bằng, rất thông minh Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang. Lâm Thị Mỹ Dạ a / Dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ trong hai câu thơ trên. b/ Ghi lại: + Các từ đơn là : . .. + Các từ phức là: .. . .. Bài 2: Hãy tìm 3 từ đơn và 3 từ phức nói về học tập . a / 3 từ đơn: ví dụ: viết . . b / 3 từ phức : ví dụ: lau bảng.
- . . Bài 3: Hãy đặt câu với một từ đơn hoặc với một từ phức vừa tìm được ở bài 2. Ví dụ: Bạn Mai đọc bài rất diễn cảm. . .. BÀI: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY. I. NHẬN XÉT: Cho câu thơ sau: Tôi nghe truyện cổ thầm thì Lời ông cha dạy cũng vì đời sau. Lâm Thị Mỹ Dạ Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể Núi dựng cheo leo, hồ lặng im Lá rừng với gió ngân se sẽ Họa tiếng lòng ta với tiếng chim. Hoàng Trung Thông. Gợi ý: - Các từ phức do những tiếng có nghĩa tạo thành như: truyện cổ,ông cha, lặng im. + Từ truyện cổ: truyện + cổ + Từ ông cha: ông + cha + Từ lặng im: lặng + im - Các từ có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành (giống nhau về âm đầu hoặc giống nhau về vần): + Từ thầm thì: âm đầu ( th) lặp lại tạo thành. + Từ chầm chậm : lặp lại cả âm đầu và vần( âm ch và vần âm) + Từ cheo leo: có vần eo lặp lại +Từ se sẽ: lặp lại cả âm đầu và vần( âm đầu s và vần e) *GHI NHỚ: Có hai cách chính để tạo từ phức là: 1. Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép. Ví dụ: tình thương, thương mến, 2. Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần ( hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy. Ví dụ: săn sóc, khéo léo, luôn luôn,
- II. Bài tập: Bài 1: Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại: từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm là tiếng có nghĩa: a / Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông. Theo Hoàng Lê. b / Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người. Thép Mới. Từ ghép Từ láy . .. . . Câu . .. . .. a . . . . . .. . . Câu . . . . b . . . Bài 2: Tìm từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau đây: a / Ngay b / Thẳng c / Thật Từ ghép Từ láy Ngay thẳng, .. . . a / Ngay . . . . Thẳng băng, . . b / Thẳng . .. . . Chân thật, . .. C/ Thật . . MÔN ĐẠO ĐỨC BÀI: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
- 1/ Em hãy đọc và tự kể lại nội dung câu chuyên “ Vượt khó trong học tập” 2/ Câu chuyên có mấy nhân vật? 3/ Thảo đã gặp những khó khăn gì trong cuộc sống hàng ngày? 4/ Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy, Thảo làm thế nào để học tốt? 5/ Nếu em là Thảo, em sẽ làm gì? 6/ Đọc bài tập 1/ SGK và chọn cách giải quyết đúng. MÔN: KHOA HỌC BÀI 5. VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO 1/ Cho các thức ăn: thịt heo, mỡ heo, trứng, thịt vịt, đậu phộng, cá, tàu hủ, dầu thực vật, mè, tôm, thịt bò, dừa, đậu hà lan, cua, ốc. Trong các thức ăn vừa kể hãy cho biết a) Thức ăn nào có chất đạm ? b) Thức ăn nào có nhiều chất béo ? 2/ Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc từ: . 3/ Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc từ : .. 4/ Chất đạm có vai trò gì? 5/ Chất béo có vai trò gì? BÀI 6. VAI TRÒ CỦA VI TA MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ 1/ Trong các thức ăn, thức uống có trong hình (SGK/ trang 14, 15) trên thức ăn, thức uống nào chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ? 2/ Vi ta min có vài trò gì? .3/ Chất khoáng có vai trò gì? 4/ Chất xơ có vai trò gì? CÂU HỎI LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ TUẦN 3 PHẦN LỊCH SỬ: BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC BÀI 1: NƯỚC VĂN LANG Hs đọc thông tin SGK Trang 11,12,13,14 để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào và ở khu vực nào trên đất nước ta ? *Em hãy xác định trên lược đồ hình 1 những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống? Câu 2: Xã hội Văn Lang có những tấng lớp nào? Em thử vẽ sơ đồ thể hiện các tầng lớp đó Câu 3: Em hãy kể một số hoạt động sản xuất và đời sống người dân Văn Lang theo gọi ý sau?( nhà ở, mặc và trang điểm, ăn uống, lễ hội, sản xuất)
- Câu 4: Nước Văn Lang tồn tại qua bao nhiêu đời vua Hùng? PHẦN ĐỊA LÝ: BÀI 2: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN Hs đọc thông tin SGK Trang 73,74,75,76 để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Nêu tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn Câu 2: Dựa vào bảng số liệu, hãy kê tên các dân tộc theo thứ tự địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao? Câu 3: Mô tả nhà sàn và hãy giải thích tại sao người dân ờ miền núi thường làm nhà sàn để ở. Câu 4: Dựa vào hình 3,4,5,6 và vốn hiểu biết,thông tin trong SGK em hãy kể tên một số đặc điểm của chợ phiên, lễ hội, trang phục của người dân Hoàng Liên Sơn? MÔN TIN HỌC I. Nội dung lý thuyết 1. Tạo tệp: + Khởi động chương trình soạn thảo văn bản Word, soạn và trình bày nội dung sau vào trang soạn thảo rồi lưu vào thư mục của em trên máy tính đặt với tên là baisoan.docx + Khởi động chương trình Paint, vẽ hình vuông rồi lưu vào thư mục của em trên máy tính đặt với tên là hinhvuong.png + Khởi động chương trình PowerPoint, tạo bài trình chiếu có 1 trang, gõ tên, ngày, tháng, năm sinh của em vào trang trình chiếu rồi lưu vào thư mục của em trên máy tính đặt với tên là gioithieu.pptx Như vậy , , Được gọi là tệp 2. Phân biệt tệp và thư mục Các thư mục Các tệp - Mỗi tệp có một tên, tên tệp bao gồm phần tên và phần mở rộng được cách nhau bởi dấu chấm, phần tên do em tự đặt, phần mở rộng được tự động thêm vào. Baisoanthao.docx 3. Phần tên Phần mở rộng
- II. Nội dung thực hành Bài 1. Đánh dấu x vào ô vuông ở cuối câu đúng. Biểu tượng Mở ra chương trình Paint với bức tranh đã vẽ Word với văn bản đã soạn thảo PowerPoint với bài trình chiếu đã soạn Paint với bức tranh đã vẽ Word với văn bản đã soạn thảo PowerPoint với bài trình chiếu đã soạn Paint với bức tranh đã vẽ Word với văn bản đã soạn thảo PowerPoint với bài trình chiếu đã soạn Bài 2. Em hãy viết phần tên và phần mở rộng của các tệp tương ứng vào bảng sau: Biểu tượng tệp Phần tên Phần mở rộng MÔN : TIẾNG ANH I. PHẦN TỪ VỰNG VÀ MẪU CÂU a/ Từ vựng:
- Các em tập viết đúng Tiếng Anh về các hình dạng (chép mỗi từ 5 lần vào tập Tự học Tiếng Anh) - spare: hình vuông - circle: hình tròn - triangle: hình tam giác - retangle: hình chữ nhật - star: hình ngôi sao - oval: hình bầu dục b/ Mẫu câu: Các em tập viết đúng Tiếng Anh mẫu câu dùng để hỏi và trả lời về số lượng (chép mỗi câu 5 lần vào tập Tự học Tiếng Anh) *Mẫu câu: How many circles can you see? (Bạn có thể thấy bao nhiêu hình tròn?) I can see six circles. (Tôi có thể thấy 6 hình tròn.) Note (Lưu ý): Các từ chỉ về hình dạng khi đứng sau từ để hỏi về số lượng (How many), đều ở hình thức số nhiều (có “s”). Và câu trả lời nếu số lượng hình từ 2 hình trở lên thì từ chỉ hình dạng cũng ở hình thức số nhiều (có “s”). Ex (Ví dụ): How many stars can you see? I can see two stars. II. PHẦN BÀI TẬP THỰC HÀNH a/ Complete the words (Hoàn thành các từ) 1. s q u a r e 1. 2. 2. s _ a _ 3. c _ _ c _ _ 3. 4. 4. o _ _ l 5. r _ _ t _ _ g _ _ 5. 6. 6. t _ _ a _ _ l _
- b/ Look and write (Nhìn và viết) 1. 4 How many rectangles can you see? I can see four rectangles. 2. 3 How many stars can you see? I can see ___________________________ 3. 6 How many squares can you see? ____________________________________________________ 9 4. How many ______________________________________? __________________________________________________

