Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 4 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

docx 17 trang Minh Sáng 29/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 4 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxnoi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_4_tuan_4_co_dap_an_nam_hoc_2021.docx
  • docxdaP_aN_Tu_HoC_o_NHa_TUaN_4_-_LOP_4_067826c0b1.docx

Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 4 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

  1. Bài 1: Tìm các từ( mỗi tiếng tìm 2 đến 3 từ). a/ Chứa tiếng hiền. Ví dụ: dịu hiền, hiền lành, . . . b / Chứa tiếng ác. Ví dụ: hung ác, ác nghiệt, . . . Bài 2: Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng: nhân ái , tàn ác, bất hòa, lục đục, hiền hậu, chia rẽ, cưu mang, che chở, phúc hậu, hung ác, độc ác, đôn hậu, đùm bọc, trung hậu, nhân từ, tàn bạo. Thể hiện lòng nhân hậu, tinh Trái với nhân hậu, đoàn thần đoàn kết kết Nhân từ, .. Độc ác, Nhân hậu . .. . . . Đùm bọc, Chia rẽ, .. Đoàn kết . . . . Bài 3: Chọn từ trong dấu ngoặc đơn ( đất, cọp, bụt, chị em gái) điền vào chỗ chấm . a / Hiền như . b / Lành như .. c / Dữ như .. d/ Thương nhau như Bài 4: Nối ý ở cột A với ý ở cột B thích hợp: A B Người thân gặp nạn, mọi người khác đều Môi hở răng lạnh. đau đớn. Những người ruột thịt, xóm giềng phải đùm Máu chảy ruột mềm. bọc nhau.Một người bị hại thì những người khác cũng bị ảnh hưởng theo.
  2. Nhường cơm sẻ áo. Người may mắn nên giúp đỡ người bất hạnh, khó khăn. Lá lành đùm lá rách.BÀI: LUYỆN TẬP GiupVỀ TỪ đỡ, GHÉP san sẻ nhauVÀ TỪ lúc LÁY.khó khăn, hoạn nạn. PHẦN GHI NHỚ: 1. Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép. Ví dụ: tình thương, thương mến, 2. Có 2 loại từ ghép: - Từ ghép có nghĩa tổng hợp: bao quát chung. - Từ ghép có nghĩa phân loại: chỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi nghĩa của tiếng thứ nhất. PHẦN BÀI TẬP: BÀI 1: So sánh hai từ ghép sau đây: - Bánh trái: chỉ chung các loại bánh. - Bánh rán: loại bánh nặn bằng bột gạo nếp, thường có nhân, rán chín giòn. Hãy điền từ : bánh trái, bánh rán vào chỗ chấm. a/ Từ ghép có nghĩa tổng hợp: b / Từ ghép có nghĩa phân loại: . Bài 2: Viết các từ ghép( được in đậm) trong những câu dưới đây vào ô thích hợp trong bảng phân loại từ ghép: a / Từ ngoài vọng vào tiếng chuông xe điện lẫn tiếng chuông xe đạp lanh canh không ngớt, tiếng còi tàu hỏa thét lên, tiếng bánh xe đập trên đường ray và tiếng máy bay gầm rít trên bầu trời. Theo Tô Ngọc Hiến. b/ Dưới ô cửa máy bay hiện ra ruộng đồng, làng xóm, núi non. Những gò đống, bãi bờ với những mảng màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng khác nhau gợi những bức tranh giàu màu sắc. Theo Trần Lê Văn.
  3. M:ruộng đồng, Từ ghép có nghĩa tổng hợp . . .. M: đường ray, Từ ghép có nghĩa phân loại . .. . .. Bài 3: Xếp các từ láy trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp: Từ láy: những tiếng giống nhau về âm đầu , vần, hoặc cả âm đầu và vần. Ví dụ: + Có hai tiếng giống nhau về âm đầu: ngay ngắn Cây + Có hai tiếng giống nhau về vần: cheo leo nhút + Có hai tiếng giống nhau cả âm đầu và vần: chuồn chuồn. nhát Gió rào rào nổi lên. Có một tiếng động gì lạ lắm.Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại. Nó bỗng thấy xung quanh lao xao. He hé mắt nhìn : không có gì lạ cả. Lúc bấy giờ nó mới mở bừng những con mắt lá và quả nhiên không có gì lạ thật. Theo Trần Hoài Dương. a/ Gạch dưới các từ láy trong đoạn văn trên. b/ Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu: c / Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần: d/ Từ láy có hai tiếng giống nhau cả âm đầu và vần: .. . TẬP LÀM VĂN BÀI: CỐT TRUYỆN. I. PHẦN NHẬN XÉT: 1.Những sự việc chính trong truyện “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”. - Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò đang ngồi khóc bên tảng đá. - Sự việc 2: Dế Mèn hỏi, Nhà Trò kể lại tình cảnh khốn khó bị bọn nhện ức hiếp và đòi ăn thịt. - Sự việc 3: Dế Mèn cùng Nhà Trò đi đến gặp bọn nhện. - Sự việc 4: Gặp bọn nhện,Dế Mèn bắt chúng phá vòng vây.
  4. - Sự việc 5: Bọn nhện sợ hãi phải nghe theo. Nhà Trò được tự do. 2.Những sự việc trên được gọi là cốt truyện. * GHI NHỚ: 1. Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện. 2. Cốt truyện thường có ba phần: - Mở đầu: sự việc khơi nguồn cho các sự việc khác. - Diễn biến: các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói lên tính cách nhân vật. -Kết thúc: kết quả của các sự việc nêu ở trên. II. LUYỆN TẬP: Trong truyện cổ tích “Cây khế” bao gồm các sự việc chính sau đây: a/ Chim chở người em bay ra đảo lấy vàng, nhờ thế người em trở nên giàu có. b / Cha mẹ chết, người anh chia gia tài, người em chỉ được cây khế. c/ Người anh biết chuyện, đổi gia tài của mình lấy cây khế, người em bằng lòng. d / Cây khế có quả, chim đến ăn, người em phàn nàn và chim hẹn trả ơn bằng vàng. e / Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra như cũ, nhưng người anh may túi quá to và lấy quá nhiều vàng. g/ Người anh bị rơi xuống biển và chết. Hãy sắp xếp các sự việc trên thành cốt truyện. . .. . . . . . . . .. .
  5. Môn toán (tuần 4) Bài: So Sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên (trang 20) Các em học thuộc lòng: *Trong hai số tự nhiên số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. Ví dụ: 100 > 99 *Trong hai số tự nhiên số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn. Ví dụ: 99 < 100 *Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. Ví dụ 29 869 và 30 005 đều có năm chữ số, ở hàng chục nghìn có 2 < 3 Vậy: 29 869 < 30 005 *Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. Ví dụ: 29 869 = 29 869 Bài tập 1: > 1 234 .999 35 784 35 790 < 8 754 87 540 92 501 92 410 = 39 680 39 000 + 680 17 600 .17 000 + 600 Bài tập 2: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn: a/ 8 316 ; 8 136 ; 8 361 b/ 5 724 ; 5 742 ; 5740 c/ 64 831 ; 64 813 ; 63 841 .. Bài tập 3: Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé: a/ 1 942 ; 1 978 ; 1 952 ; 1 984 a/ 1 890 ; 1 945 ; 1 969 ; 1 954 Bài: Luyện tập (trang 22) Bài tập 1: a/Viết số bé nhất: có một chữ số có hai chữ số ..có ba chữ số .. b/Viết số lớn nhất: có một chữ số có hai chữ số ..có ba chữ số .. Bài tập 2: a/Có bao nhiêu số có một chữ số?........................................................................ b/Có bao nhiêu số có hai chữ số?........................................................................ Bài tập 3: Viết chữ số thích hợp vào ô trống:
  6. 859 67 482 037 609 608 < 609 60 264 309 = 64 309 Bài tập 4: Tìm số tự nhiên x, biết: a/ x < 5 b/ 2 < x < 5 x= . X= Bài tập 5: Tìm số tròn chục x, biết: 68 < x < 92 X= .. Bài: Yến, Tạ, Tấn (trang 23) Các em học thuộc lòng: 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1 000kg Bài tập 1: Viết “ 2kg” hoặc “2 tạ” hoặc “ 2 tấn” vào chổ chấm thích hợp: a/ Con bò nặng .. b/ Con gà nặng ..c/ Con voi nặng . Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chổ chấm: a/ 1 yến = kg 10 kg = ..yến 5 yến = kg 8 yến = kg b/ 1 tạ = yến 10 yến = tạ 4 tạ = .. yến 2 tạ = kg 1 tạ = .kg 100kg = tạ 9 tạ = ..kg 4 tạ 60 kg = .kg Bài tập 3: Tính: 16 yến + 26 yến = 648tạ - 75 tạ= .. 135 tạ x4 = 512 tấn : 8 = .. Bài tập 4: Một xe ô tô chuyến trước chở được 3 tấn muối, chuyến sau chở nhiều hơn chuyến trước 3 tạ. Hỏi cả hai chuyến chở được bao nhiêu tạ muối? Giải
  7. . Bài: Bảng đơn vị đo khối lượng (trang 24) Các em học thuộc lòng: 1dag = 10g 1hg = 10 dag 1hg = 100g Lớn hơn ki-lô-gam Ki-lô-gam Bé hơn ki-lô-gam Tấn Tạ Yến kg hg dag g 1 tấn= 10 tạ 1tạ =10 yến 1yến =10kg 1kg= 10hg 1hg=10 dag 1dag=10g 1g = 1 000 kg =100kg = 1 000 g = 100g Chú ý: Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó. Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chổ chấm: a/1dag = g 10g = .dag 1hg= .dag 10dag = ..hg b/4dag= g 3kg= hg 2kg 300g = ..g 8hg = . dag 7kg = g 2kg 30g = .g Bài tập 2: Tính: 380g + 195g = . 928 dag – 274 dag = .. 452hg x 4 = 768hg : 6 = . Bài tập 3: Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 200g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam bánh và kẹo? Giải
  8. Bài: Giây, thế kỉ (trang 25) Các em học thuộc lòng: 1 giở = 60 phút 1 phút = 60 giây 1 thế kỉ = 100 năm - Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một( thế kỉ I) -Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai ( thế kỉ II) -Từ năm 201 đến năm 300 ba ( thế kỉ III) . -Từ năm 1 901 đến năm 2 000 là thế kỉ hai mươi ( thế kỉ xx) - Từ năm 2 001 đến năm 2 100 là thế kỉ hai mươi mốt ( thế kỉ XXI) Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chổ chấm: 1 1 phút = ..giây 2 phút = .giây = ...giây 3 60 giây = .phút 1 phút 8 giây = giây 1 thế kỉ = ..năm 5 thế kỉ = .năm 100 năm = .thế kỉ 1 thế kỉ = ...năm 2 Bài tập 2 : a/ Bác Hồ sinh năm 1890. Năm đó thuộc thế kỉ thứ mấy?......................................................... b/Bác Hồ ra đi tìm đường cứu vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ thứ mấy?............................ c/ Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ thứ mấy?........................... d/ Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ thứ mấy?.................................Tính đến nay đã được bao nhiêu năm ?............................................... MÔN: KHOA HỌC (TUẦN 4) BÀI 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN? 1/ Hàng ngày em thường ăn nào?
  9. 2/ Nếu một món ăn mà ăn kéo dài trong nhiều ngày em cảm thấy thế nào? ảnh hưởng gì đến sức khỏe? 3/ Để cho ta có sức khỏe tốt ta cần ăn như thế nào? 4/ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn 5/ Hãy quan sát hình ảnh trang 16, 17/ SGK và cho biết: a) Thức ăn nào cần ăn đủ trong tháng? b) Thức ăn nên ăn vừa phải? c) Thức aưn nào nên ăn ít? d) thức ăn nào ăn hạn chế? BÀI 8. TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT 1/ Hầu hết các loại thức ăn có nguồn gốc từ đâu? 2/ Hãy kể tên những thức ăn có chứa nhiều chất đạm có trong hình ảnh trang 18, 19/ SGK? 3/ Những món ăn nào trong hình vừa chứa đạm động vật vừa chứa đạm thực vật? 4/ Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật? 5/ Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá ? CÂU HỎI LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ TUẦN 4 PHẦN LỊCH SỬ BÀI 1: NƯỚC ÂU LẠC Hs đọc thông tin SGK Trang 15,26,17 để trả lời các câu hỏi sau Câu 1. Nhà nước Âu Lạc ra đời như thế nào? Câu 2. Tìm những thành tựu thể hiện sự phát triển của nước Âu Lạc theo gợi ý: - Nông nghiệp -Thủ công nghiệp - Quốc phòng Câu 3. Vì sao ban đầu cuộc xâm lược của Triệu Đà lại thất bại? Câu 4. Vì sao 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc? *Em có bài học kinh nghiệm gì rút ra từ thất bại của An Dương Vương? PHẦN ĐỊA LÝ BÀI 3: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN HOÀNG LIÊN SƠN Hs đọc thông tin SGK Trang 76,77,78,79 để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Người dân Hoàn Liên Sơn trồng cây nông nghiệp ở đâu? Kể tên một số cây trồng?
  10. *Quan sát hình 1, em hãy cho biết ruộng bậc thang thường được làm ở đâu (đỉnh núi, sườn núi hay thung lũng)? Câu 2: Quan sát hình 2 em hãy: Kể tên một số mặt hàng thủ công chính của người dân ở Hoàng Liên Sơn? Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì? Câu 3: Kể tên một số khoáng sản ở Hoàng Liên Sơn? Khi khai thác khoáng sản ta cần lưu ý điều gì? Câu 4: Dựa vào Hình 3 em hãy nêu quy trình các bước sản xuất phân lân? MÔN: ĐẠO ĐỨC 1/ Đọc nội dung bài tập 3/ SGK và tự liên hệ bản thân của em và nói cho anh, chị bIết về việc em đã vượt khó như thế nào trong học tập? 2/ Hãy nêu 1 số khó khan mà em thường gặp trong học tập và đưa ra cách khắc phục khó khan theo mẫu: Những khó khăn trong học tập Những biện pháp khắc phục KĨ THUẬT Bài: KHÂU THƯỜNG (tiết 1) 1. HS quan sát hình 3a, 3b( SGK TRANG 12). Nêu nhận xét về mặt phải đường khâu, mặt trái đường khâu hình 3 sgk / 12 .. 2. Thế nào là khâu thường? .. 3. Nêu các bước khâu thường? .. MÔN TIẾNG ANH KHỐI 4 TUẦN 4 Theme 1: Numbers - Lesson 5. 1. New words: ( Từ mới) Milk: sữa Juice: nước ép
  11. Water: nước Chicken: gà Beef: bò Chocolate: Sô- Cô- la Các em tập viết đúng Tiếng Anh về các loại thức ăn (chép mỗi từ 5 lần vào tập Tự học Tiếng Anh) 2. Structure: ( Cấu Trúc ) - Would you like some chicken? - Bạn có muốn dùng một ít thịt gà + Yes, a lot please./ Yes, a little không? please. - + Có, làm ơn cho nhiều./ Có, làm ơn cho ít. - - - Would you like some chocolate? - - Bạn có muốn dùng một ít Sô- cô - la không? + No, thank you. - + Không, cảm ơn. Mẫu câu dùng để mời ai đó dùng thức ăn, thức uống nào đó. 3. Practice: ( Thực hành) - Học sinh quan sát các tranh phần SPEAKING đặt hỏi và trả lời theo gợi ý.