Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 6 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

doc 24 trang Minh Sáng 29/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 6 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docnoi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_4_tuan_6_co_dap_an_nam_hoc_2021.doc
  • docdaP_aN_-_TUaN_6_-_LOP_4_2b02112b9c.doc

Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 4 - Tuần 6 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

  1. 1. Danh từ chung là tên của một loại sự vật. 1. Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa. II. BÀI TẬP. BÀI 1: Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đọn thơ trên. Chúng tôi / đứng / trên / núi / Chung / . Nhìn / sang / trái / là / dòng / sông / Lam / uốn khúc / theo / dãy / núi / Thiên Nhẫn /. Mặt / sông / hắt / ánh / nắng / chiếu / thành / một / đường / quanh co / trắng xóa /. Nhìn / sang / phải / là / dãy / núi / Trác / nối liền / với / dãy / núi / Đại Huệ / xa xa /. Trước / mặt / chúng tôi /, giữa / hai / dãy / núi / là / nhà / Bác Hồ /. Theo Hoài Thanh và Thanh Tịnh. Danh từ chung Danh từ riêng . . .. . . . . . . . . Bài 2: Hãy viết họ và tên 3 bạn nam và 3 bạn nữ trong lớp em. . .. . . . .. . .. . . . .. Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng: Vì sao em biết: ..
  2. BÀI ÔN TẬP MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU- TUẦN 6. BÀI: Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng. I.KIẾN THỨC. - Trung thực: là thật thà, không nói dối. - Tự trọng: là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. III. BÀI TẬP. Bài 1: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ ô trống trong đoạn văn sau. ( Từ để chọn: tự ti, tự tin, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.) Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “ Minh là một học sinh có lòng .” Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không . Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bạn hay mặc cảm, Nhất cũng dần dần thấy hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mất khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào . Lớp 4A chúng em rất về bạn Minh. Bài 2: Nối cột A với cột B sao cho phù hợp:
  3. A B Một lòng một dạ gắn bó với lí Trung thành tưởng, tổ chức hay với người nào đó. Trước sau như một, không gì Trung hậu lay chuyển nổi. Trung kiên Một lòng một dạ vì việc nghĩa. Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một. Trung thực Ngay thẳng, thật thà. Trung nghĩa Bài 3: Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng trung: ( trung bình, trung thành, trung nghĩa ,thung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm.) Trung có nghĩa là “ ở giữa”. Trung có nghĩa là “ một lòng một dạ”. M: trung thu, M: trung thành, . . .. . . . . . . Bài 4: Đặt câu với một từ đã cho ở bài tập 3. Tin vào bản thân mình Ví dụ: Các chiến sĩ luôn luôn trung thành với Tổ Quốc. . Tin vào bản thân mình Tin vào bản thân mình Tin vào bản thân mình Tin vào bản thân mình Tin vào bản thân mình
  4. TẬP LÀM VĂN BÀI: VIẾT THƯ GHI NHỚ: Một bức thư gồm có những nội dung sau: 1. Phần đầu thư: - Địa điểm, thời gian viết thư. - Lời thưa gửi. 2. Phần chính: - Nêu mục đích, lí do viết thư. - Thăm hỏi tình hình của người nhận thư. - Thông báo tình hình của người viết thư. - Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư. 3. Phần cuối thư: - Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn. - Chữ kí và tên. Đề bài: Nhân dịp năm mới, hãy viết thư cho một người thân( ông bà, cô giáo cũ, bạn cũ, ) để hỏi thăm và chúc mừng năm mới. Bài làm . .
  5. . . TẬP LÀM VĂN BÀI: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN Bài tập: Bài 1: Quan sát tranh SGK Tiếng Việt / 64, dựa vào tranh và lời kể dưới tranh. Hãy kể lại cố truyện “Ba lưỡi rìu”. Bài 2: Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một đoạn văn kể chuyện.( trang 64/ truyện “Ba lưỡi rìu”). GỢI Ý: - Các nhân vật làm gì? - Các nhân vật nói gì? - Ngoại hình của các nhân vật? - Lưỡi rìu vàng, rìu bạc, rìu sắt.
  6. Ví dụ: Đoạn 1: Có một chàng tiều phu nghèo đang đốn củi thì lưỡi rìu bị tuột khỏi cán, văng xuống sông. Chàng tiều phu buồn rầu, than:”Ta chỉ có mỗi lưỡi rìu để kiếm sống, nay rìu mất thì biết sống sao đây!” Đoạn 2: . .. Đoạn 3: .. . . Đoạn 4: . .. . .. . Đoạn 5: . .. Đoạn 6: . Bài soạn: Môn toán (tuần 6) Bài: Luyện tập (trang 33) 1/ Biểu đồ dưới đây nói về số vải xanh và vải trắng của một cửa hàng đã bán được trong tháng 9:
  7. SỐ VẢI XANH VÀ VẢI TRẮNG ĐÃ BÁN TRONG THÁNG 9 Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Mỗi chỉ 100m vải xanh Mỗi chỉ 100m vải trắng Dựa vào biểu đồ trên hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống: Tuần 1 cửa hàng bán được 2m xanh vải 1m vải trắng. Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải. Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải xanh nhất. Số mét vải xanh mà tuần 2 cửa hàng bán được nhiều hơn tuần 1 là 100 m. Số mét vải xanh mà tuần 4 cửa hàng bán được ít hơn tuần 2 là 100 m.
  8. SỐ NGÀY CÓ MƯA TRONG BA THÁNG CỦA NĂM 2004 (Ngày) 21 18 15 12 9 6 3 0 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 (tháng) Biểu đồ trên nói về ngày có mưa trong ba tháng của năm 2004 dựa vào biểu đồ trên trả lời các câu hỏi sau: a/ Tháng 7 có bao nhiêu ngày mưa?...................................................................................................... b/Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 bao nhiêu ngày?................................................................................. c/ Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? Bài: Luyện tập chung (trang 35) Các em học thuộc lòng: a) Để tìm số tự nhiên liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị. b) Để tìm số tự nhiên liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị. c) - Để đọc các số ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu, mỗi lớp có ba chữ số. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải. Bài 1: a) Viết số tự nhiên liền sau của số 2 835 917 . b) Viết số tự nhiên liền trước của số . 2 835 917 c) Đọc số rồi nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số sau: 82 360 945; 1 547 238.
  9. 82 360 945 Đọc Giá trị số 2 là 1 547 238 Đọc là Giá trị số 2 là Bài 2:Trả lời các câu hỏi: a) Năm 2000 thuộc thế kỉ nào?.............................................................. b) Năm 2005 thuộc thế kỉ nào?............................................................................................ c) Thế kỉ XXI kéo dài từ năm nào đến năm nào?............................................................ Bài 3.Tìm số tròn trăm x, biết: 540 < x < 870 X là: Bài: Luyện tập chung (trang 36) Bài 1: Mỗi bài tập dưới đây đều kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D (là đáp số kết quả tính...). Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn và năm mươi viết là: A. 505 050 B. 5 050 050 C. 5 005 050 D. 50 050 050 b) Giá trị của chữ số 8 trong số 548 762 là: A. 80 000 B. 8000 C. 800 D. 8 c) Số lớn nhất trong các số 684 257 ; 684 275 ; 684 752 ; 684 725 là: A. 684 257 B. 684 275 C. 684 752 D. 684 725 d) 4 tấn 85kg = .....kg Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
  10. A. 485 B. 4850 C. 4085 D. 4058 e) 2 phút 10 giây = ....giây Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: A. 30 B. 210 C. 130 D. 70 Bài 2: Một cửa hàng ngày đầu bán được 120m vải, ngày thứ hai bán được bằng 1/2 số mét vải bán trong ngày đầu, ngày thứ ba bán được gấp đôi ngày đầu. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải? Giải Bài: Phép cộng trang 38 Bài 1:Đặt tính rồi tính: a) 4682 + 2305 5247 + 2741 b) 2968 + 6524 3917 + 5267 . Bài 2 :Tính: a) 4685 + 2347= . 6084 + 8566= 57969 + 814=
  11. b) 186954 + 247436= 514625 + 82398= ..793575 + 6425= Bài 3: Một huyện trồng 325 164 cây lấy gỗ và 60 830 cây ăn quả. Hỏi huyện đó trộng được tất cả bao nhiêu cây? Giải Bài 4:Tìm x a) x - 363 = 975 ; b) 207 + x = 815 Bài: Phép trừ (trang 39) Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 987864 – 783251 969696 – 656565 b) 839084 – 246937 628450 – 35813 . Bài 2: Tính: a) 48600 – 9455= 65102 – 13859=