Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 10 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

docx 18 trang Minh Sáng 26/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 10 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxnoi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_5_tuan_10_co_dap_an_nam_hoc_2021.docx
  • docdaP_aN_Tu_HoC_TUaN_10_LoP_5_a365285b31.doc

Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 10 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

  1. 1/ Tính: a) 15,32 + 41,69 + 8,44; b) 27,05 + 9,38 + 11,23 2/ Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 4,68 + 6,03 + 3,97 b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 3/ > ; < ; = ? 3,6 + 5,8 ............ 8,9 7,56 ............4,2 + 3,4 4/ Một người thợ dệt ngày thứ nhất dệt được 28,4m vải, ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 2,2m vải, ngày thứ ba dệt được nhiều hơn ngày thứ hai 1,5m vải. Hỏi cả ba ngày người đó dệt được bao nhiêu mét vải? IV/ TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN(sgk trang 53) * Nội dung cần ghi nhớ: Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau: - Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau. - Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên. - Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ. * Chú ý: Nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn số chữ số ở phần thập phân của số trừ, thì ta có thể viết thêm một số thích hợp chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số bị trừ, rồi trừ như trừ các số tự nhiên. * Bài tập: 1/ Tính: a) 68,4 b) 46,8 - - 25,7 9,34 .............. .............. 2/ Đặt tính rồi tính: a) 72,1−30,4 b) 5,12−0,68 3/ Một thùng đựng 28,75kg đường. Người ta lấy từ thùng đó ra 10,5kg đường, sau đó lại lấy ra 8kg đường nữa. Hỏi trong thùng còn bao nhiêu ki-lô-gam đường? V/ LUYỆN TẬP (sgk trang 54):
  2. * Bài tập: 1/ Đặt tính rồi tính: a) 68,72 - 29,91; b) 52,37 - 8,64; c) 75,5 - 30,26; d) 60 - 12,45. 2/ Tìm x a) x + 4,32 = 8,67; c) x - 3,64 = 5,86; Phương pháp giải: - Ở câu a), ẩn x cần tìm giữ vai trò là số hạng => Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. - Ở câu c), ẩn x cần tìm giữ vai trò là số bị trừ => Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ. 4/ Tính rồi so sánh giá trị của a – b – c và a – (b + c): a b c a – b – c a – (b + c): 8,9 2,3 3,5 12,38 4,3 2,08 16,72 8,4 3,6 MÔN: TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 1 Câu 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng. - Các em tự đọc và trả lời lại các câu hỏi các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9. Câu 2: Lập bàng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu sau. Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung chính . Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 2 Câu 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng. - Các em tự đọc và trả lời lại các câu hỏi các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9. Câu 2: Các em đọc bài “Nỗi niềm giữ nước giữ rừng” (trang 95, Tiếng Việt 5 tập 1) rồi nhờ cha hoặc mẹ đọc bài để các em viết vào vở, sau đó tự soát lỗi.
  3. Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 3 Câu 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng. - Các em tự đọc và trả lời lại các câu hỏi các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9. Câu 2: Ghi lại chi tiết mà em thích nhất trong một bài văn miêu tả đã học dưới đây: a) Quang cảnh làng mạc ngày mùa. b) Một chuyên gia máy xúc. c) Kì diệu rừng xanh d) Đất Cà Mau Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 4 Câu 1: Viết vào mỗi chỗ trống 2 - 3 từ ngữ về các chủ điểm đã học theo yêu cầu dưới đây: Việt Nam - Tổ quốc em Cánh chim hòa bình Con người với thiên nhiên Danh M : đất nước, M : hòa bình, M : bầu trời từ Động M : tươi đẹp, M : hợp tác M : chinh phục, từ, tính từ Thành M : Yêu nước thương nòi, M : Bốn biển một nhà, M : Nắng tốt dưa, ngữ tục mưa tốt lúa, ngữ Câu 2: Viết những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với mỗi từ trong bảng sau : Bảo vệ Bình yên Đoàn kết Bạn bè Mênh mông Từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 5
  4. Câu 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng. - Các em tự đọc và trả lời lại các câu hỏi các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9. Câu 2: Nêu tính cách của một số nhân vật trong vở kịch Lòng dân của tác giả Nguyễn Văn Xe. Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 6 Câu 1: Thay những từ im đậm trong đoạn văn sau bằng từ đồng nghĩa cho chính xác hơn: Hoàng bê chén nước bảo ông uống. Ông vò đầu Hoàng và bảo : “Cháu của ông ngoan lắm ! Thế cháu đã học bài chưa ?” Hoàng nói với ông : “Cháu vừa thực hành xong bài tập rồi ông ạ!” Câu 2: Điền từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống : a) Một miếng khi đói bằng một gói khi . b) Đoàn kết là sống, chia rẽ là c) Thắng không kiêu, . không nản. d) Nói lời phải giữ lấy lời Đừng như con bướm .. rồi lại bay. e) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người .. nết còn hơn đẹp người. Câu 3: Đặt câu với mỗi nghĩa của từ đánh : a) Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy.... đập vào thân người. : b) Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh. c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa. Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 7 Đọc thầm bài thơ Mầm non (Tiếng Việt 5, tập một, trang 98). Dựa vào nội dung bài đọc, chọn đáp án đúng nhất : Câu 1: Mầm non nép mình nằm im trong mùa nào? a) Mùa xuân b) Mùa hè c) Mùa thu d) Mùa đông Câu 2: Trong bài thơ, mầm non được nhân hóa bằng cách nào? a) Dùng những động từ chỉ hành động của người để kể, tả về mầm non.
  5. b) Dùng những tính từ chỉ đặc điểm của người để miêu tả mầm non. c) Dùng những đại từ chỉ người để chỉ mầm non. Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân về? a) Nhờ những âm thanh rộn ràng, náo nức của cảnh vật mùa xuân. b) Nhờ sự im ắng của mọi vật trong mùa xuân. c) Nhờ màu sắc tươi tắn của cỏ cây, hoa lá trong mùa xuân. Câu 4: Em hiểu câu thơ Rừng cây trông thưa thớt nghĩa là như thế nào? a) Rừng thưa thớt vì rất ít cây. b) Rừng thưa thớt vì cây không lá. c) Rừng thưa thớt vì toàn lá vàng. Câu 5: Ý chính của bài thơ là gì? a) Miêu tả mầm non. b) Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân. c) Miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên. Câu 6: Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc a) Bé đang học ở trường mầm non. b) Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước. c) Trên cành cây có những mầm non mới nhú. Câu 7: Hối hả có nghĩa là gì? a) Rất vội vã, muốn làm việc gì đó cho thật nhanh. b) Mừng vui, phấn khởi vì được như ý. c) Vất vả vì dốc sức để làm cho thật nhanh. Câu 8: Từ thưa thớt thuộc loại từ nào? a) Danh từ b) Tính từ c) Động từ Câu 9: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy? a) Nho nhỏ, lim dim, mặt đất, hối hả, lất phất, rào rào, thưa thớt b) Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, lặng im, thưa thớt, róc rách c) Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, rào rào, thưa thớt, róc rách Câu 10: Từ nào đồng nghĩa với từ im ắng? a) Lặng im
  6. b) Nho nhỏ c) Lim dim Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 8 Tập làm văn: Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua. MÔN KHOA HỌC PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI Đọc và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa 1. Em cần làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại ? 2. Khi có nguy cơ bị xâm hại chúng ta cần phải làm gì? 3. Trong trường hợp bị xâm hại chúng ta phải làm gì? Học ghi nhớ sách giáo khoa MÔN ĐỊA LÍ BÀI : NÔNG NGHIỆP * NỘI DUNG: - Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp. Lúa gạo được trồng nhiều nhất ở các đồng bằng; cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng núi và cao nguyên. Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi; lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng. * Tìm hiểu * Học sinh đọc SGK trang 87; 88 quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam và tìm hiểu bài theo câu hỏi sau: 1. Ngành trồng trọt có vai trò như thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta? 2. Kể tên các loại cây trồng chủ yếu ở Việt Nam? Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng? Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên? 3. Kể tên một số vật nuôi ở nước ta/ Trâu, bò, lợn, gia cầm chủ yếu được nuôi ở vùng nào? 4. Những điều kiện nào giúp cho chăn nuôi phát triển ổn định và vững chắc? MÔN : LỊCH SỬ BÀI : BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP. Nội dung cần nhớ: Ngày 2 – 9 – 1945 tại quãng trường Ba Đình, chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Câu hỏi: 1/ Quang cảnh Hà Nội ngày 2 – 9 – 1945?
  7. 2/ Buổi lễ bắt đầu khi nào? Buổi lễ kết thúc ra sao? 3/Một số nội dung của bản tuyên ngôn độc lập? MÔN KĨ THUẬT BÀI : BÀI, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH. (HS tự học và thực hành việc bày, dọn bữa ăn ngay tại gia đình dưới sự hướng dẫn của người lớn) Nội dung cần ghi nhớ: • Những công việc chuẩn bị trước bữa ăn: - Cần sắp đủ dụng cụ ăn uống cho mọi người. - Lau khô dụng cụ, đặt vào vị trí mỗi người. - Sắp xếp các món ăn cho đẹp mắt và thuận tiện cho mọi người. • Những công việc thu dọn sau bữa ăn : - Bỏ thức ăn thừa, cất thức ăn còn dùng tiếp được vào chạn hoặc tủ lạnh. - Xếp các dụng cụ ăn uống theo từng loại đặt vào mâm để mang đi rửa. - Lau sạch bàn ăn. MÔN: ĐẠO ĐỨC ( LỚP 5) BÀI : PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (TIẾT 2) NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ: * Những người mà mình tin cậy để chia sẻ khi có nguy cơ bị xâm hại: Xung quanh chúng ta có nhiều người đáng tin cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ trong lúc khó khăn. Chúng ta có thể chia sẻ, tâm sự để tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp những chuyện lo lắng, sợ hãi, bối rối, khó chịu,...VD: Bạn có thể chia sẻ với bố mẹ, anh chị, thầy cô,... những người bạn tin tưởng và thấy an toàn để tâm sự. Tuyệt đối không được im lặng mà phải chia sẻ để nhận được sự giúp đỡ. * Trẻ em có quyền bí mật đời sống riêng tư; quyền được sống chung với cha, mẹ; quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi; quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục, không bị bóc lột sức lao động, không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc, không bị mua, bán. 1/ Hãy nêu những người mà bạn có thể tin tưởng để chia sẻ khi có nguy cơ bị xâm hại?
  8. 2. Em hãy nêu "quy tắc 5 ngón tay" giúp bản thân có thể tránh xa những đối tượng nguy hiểm và bảo vệ chính bản thân mình? 3. Hãy nêu một số quyền của trẻ em mà em biết? ....... ÂM NHẠC 5 Ôn hát: NHỮNG BÔNG HOA NHỮNG BÀI CA GÕ ĐỆM CHO BÀI HÁT THEO TIẾT TẤU PHÙ HỢP - TT ÂN: GIỚI THIỆU MỘT SỐ NHẠC CỤ NƯỚC NGOÀI - Hát lại bài hát theo nhạc đệm kết hợp với gõ đệm theo nhịp. - Hát kết hợpvới tiết tấu 1 1 2 3 - Em có thể sáng tạo thêm các mẫu gõ đệm. - Hát kết hợp nhún chân, vận động theo cơ thể - Xem hình ảnh các nhạc cụ (SGK trang 20) - Đọc tên nhạc cụ sau đó mở youtube nghe âm thanh của từng loại nhạc cụ - Nêu cảm nhận của em khi nghe âm sắc của từng nhạc cụ? Đọc thêm: Kèn Saxophone * Năm 1840 ông Aldonphe Sax (Người Bỉ) đã chế tạo ra 1 loại kèn và lấy chính tên mình để đặt tên cho cây kèn này. * Đến năm 1857 ông trở thành giáo sư bộ môn kèn Saxophone tại Nhạc viện Paris.
  9. * Sau đó kèn Saxophone được sử dụng trong một số tác phẩm Giao hưởng. Đến đầu thế kỷ XX thì Saxophone là nhạc cụ chủ lực trong các dàn nhạc Jazz. * Tính chất âm thanh hơi kích động, phát âm ngân rung, âm lượng vang, trữ tình, trong sáng. Kèn Trompette * Kèn Trumpet có xuất xứ ở Ai Cập từ thời xa xưa và được sử dụng trong nhiều nghi lễ và trong quân đội thay cho Tù và. * Ngày nay, kèn Trumpet được sử dụng cho nhiều mục đích và nhiều loại hình âm nhạc như: Nhạc cổ điển, jazz, rock, blues, pop và nhạc đồng quê... * Kèn Trompette âm thanh sáng chói, rực rỡ đồng thời cũng có thể diễn tả được những nét nhạc trữ tình say đắm. Sáo Flute * Theo các tài liệu khảo cổ học, người ta đã phát hiện những cây sáo có từ cuối thời đồ đá cũ. Như vậy tổ tiên của cây Flute ngày nay là các loại sáo có từ thời tiền sử. * Ở châu Âu từ thời Trung Cổ phổ biến hai loại sáo : Sáo dọc và sáo ngang. * Đến khoảng giữa thế kỷ XIX thì nghệ sĩ Flute nổi tiếng người Đức là Theobald Boehm đã chế tạo ra một cơ chế máy móc tinh xảo là một hệ thống những nắp đậy hơi rất nhạy, mở hoặc bịt các lỗ cho sáo Flute thông qua các ngón tay điều khiển. * Âm thanh của Sáo mềm mại, nhiều chất thơ, gợi cảm giác thoải mái, bình yên của cảnh đồng quê. Kèn Clarinette * Lịch sử của kèn Clarinette bắt đầu từ một nhạc cụ có tên Chalumeau, là một loại kèn ống dài, ra đời từ thời Trung cổ. Đến ngày nay, qua bao nhiêu đổi thay Clarinette đã có nhiều cách tân để có thể chơi được nhiều âm vực khác nhau trong dàn nhạc giao hưởng. * Clarinette là một nhạc cụ rất thông dụng, phù hợp với nhiều thể loại âm nhạc khác nhau như: opera, pop, jazz, thính phòng... * Kèn Clarinette thuộc bộ gỗ, dùng hơi thổi, có tính năng linh hoạt, âm thanh mềm mại, tạo hiệu quả phong phú trong dàn nhạc HƯỚNG DẪN MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 5 ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  10. -HS thuộc tên các động tác: vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng, nhảy, điều hòa. - HS thực hiện được 8 động tác bài thể dục phát triển chung. - Thường xuyên luyện tập khi ở nhà để nâng cao sức khỏe và đẩy lùi dịch bệnh. II/ NỘI DUNG: 1/ Khởi động: Xoay các khớp: cổ, khuỷu tay, vai, cánh tay, hông, gối, cổ tay-cổ chân 2/ Bài mới: Ôn các động tác: vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng, nhảy, điều hòa. *Động tác vươn thở (2l x 8n) + TTCB: đứng thẳng, bàn chân hình chữ V, 2 gót sát nhau, các ngón tay khép. + Nhịp 1: chân trái bước ra trước 1 bước,trọng tâm dồn vào chân trái, 2 tay đưa ra trước lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau. + Nhịp 2: 2 tay từ từ hạ xuống bắt chéo trước bụng và thở ra + Nhịp 3: 2 tay đưa lên cao hình chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau, đầu ngửa ( như nhịp 1) + Nhịp 4: về TTCB +Nhịp 5,6,7,8: như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổi chân. *Động tác tay (2l x 8n)
  11. +Nhịp 1: chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, 2 tay đưa dang ngang, lòng bàn tay sấp + Nhịp 2: 2 tay đưa lên cao vỗ vào nhau. + Nhịp 3: 2 tay đưa ngang ngực, đồng thời gập cẳng tay, bàn tay sấp + Nhịp 4: về TTCB + Nhịp 5,6 ,7, 8: như nhịp 1, 2 ,3 ,4 nhưng đổi chân. MÔN: MĨ THUẬT Chủ đề: TRƯỜNG EM I HƯỚNG DẪN Hãy quan sát một số tranh về trường em. II THỰC HÀNH Em hãy vẽ một bức tranh về trương em. MÔN TIẾNG ANH THEME3: A SHOPPING TRIP- LESSON 1 I. PHẦN TỪ VỰNG VÀ MẪU CÂU 1/ New words (Từmới): - mobile phone:điệnthoại di động - ringing phone: chuôngđiệnthoại - battery: pin