Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 12 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 12 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_5_tuan_12_co_dap_an_nam_hoc_2021.docx
P_aN_Tu_HoC_TUaN_12_LoP_5_564ad4ee6d.doc
Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 12 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
- 999,8 : 1000 2/ Tính nhẩm rồi so sánh kết quả tính: a) 12,9 : 10 và 12,9 × 0,1 b) 123,4 : 100 và 123,4 × 0,01 Phương pháp giải - Muốn chia một số thập phân cho 10; 100; 1000;... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, ... chữ số. - Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, ... chữ số. 1 3/ Một kho gạo có 537,25 tấn gạo. Người ta lấy ra số gạo trong kho. Hỏi trong kho 10 còn bao nhiêu tấn gạo? IV/ CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN (sgk trang67) * Nội dung cần ghi nhớ: Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, ta tiếp tục chia như sau: • Viết dấu phẩy vào bên phải số thương • Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp • Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể làm như thế mãi mãi * Bài tập: 1/ Đặt tính rồi tính a) 12 : 5 23 : 4 882 : 36 2/ May 25 bộ quần áo như nhau hết 70m vải. Hỏi may 6 bộ quần áo như thế hết bao nhiêu mét vải? Phương pháp giải - Số vải may 1 bộ quần áo = số vải may 25 bộ quần áo : 25. - Số vải may 6 bộ quần áo = số vải may 1 bộ quần áo × 6. V/ LUYỆN TẬP (sgk trang 68): * Bài tập:
- 1/ Tính: a) 5,9 : 2 + 13,06 b) 35,04 : 4 – 6,87 c) 167 : 25 : 4 d) 8,76 × 4 : 8 Phương pháp giải - Biểu thức chỉ chứa phép nhân và phép chia ta tính lần lượt từ trái sang phải. - Biểu thức có chứa phép nhân, phép chia, phép cộng và phép trừ thì ta tính phép nhân, phép chia trước, tính phép cộng và phép trừ sau. 2 3/ Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính 5 chu vi và diện tích của mảnh vườn đó? 4/ Trong 3 giờ xe máy đi được 93 km. Trong 2 giờ ô tô đi được 103 km. Hỏi mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét? MÔN TIẾNG VIỆT * TẬP ĐỌC 1/ Bài: Mùa thảo quả (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 113) Nội dung chính: Bài văn giúp em biết được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả, nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả. Câu 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý? Câu 2: Những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh. Câu 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp? 2/ Bài: Hành trình của bầy ong (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 117) Nội dung bài: Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc có ích cho đời, tìm hoa gây mật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời. Câu 1: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong? Câu 2: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt? Gợi ý: Em hãy đọc khổ thơ tiếp theo: Từ Tìm nơi thăm thẳm... mang vào mật thơm, tìm những nơi mà ong đến tìm mật, nêu vẻ đẹp của những nơi đó.
- Câu 3: Em hiểu nghĩa câu thơ "Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào" thế nào? Câu 4: Qua hai dòng thơ cuối bài, tác giả muốn nói điều gì về công việc của loài ong? - Em học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài. * CHÍNH TẢ: Câu 1/ Nghe – viết: Mùa thảo quả (Viết từ Sự sống đến từ dưới đáy rừng) Các em đọc trước 1-2 lần bài chính tả sẽ viết, tập viết 1 số từ khó, dễ sai. Sau đó nhờ cha (me) đọc bài cho em viết. Viết xong, em mở sách ra và tự soát lỗi. Câu 2b) 114: Tìm các từ ngữ chứa tiếng ghi ở mỗi cột dọc trong bảng sau : b) M : bát cơm / chú bác bát mắt tất mứt bác mắc tấc mức M : bát cơm / chú bác Câu 3 a) 115: Nghĩa của các tiếng ở mỗi dòng dưới đây có điểm gì giống nhau ? sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán ...................... sá, si, sung, sen, sim, sâm, sán, sấu, sậy, sồi ...................... Nếu thay âm đầu s bằng âm đầu x, trong số các tiếng trên, những tiếng nào có nghĩa ? Các tiếng Viết lại những tiếng có nghĩa nếu thay s bằng X sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, M : xóc (đòn xóc, xóc đồng xu)................ sứa, sán sá, si, sung, sen, sim, sâm, sắn, M: xả (xả thân), ..................... sấu, sậy, sồi * LUYỆN TỪ VÀ CÂU 1/ Bài: Bảo vệ môi trường (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 115 ) Câu 1: Đọc đoạn văn sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở bên dưới: Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
- a) Phân biệt nghĩa của các cụm từ: khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên b) Mỗi từ ở cột A dưới đây ứng với nghĩa nào ở cột B A B Sinh vật quan hệ giữa sinh vật (kể cả người) với môi trường xung quanh. Sinh thái tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật, có sinh ra, lớn lên và chết. Hình thái hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được. Câu 3: Thay từ bảo vệ trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa với nó: Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp. 2/ Bài: Luyện tập về quan hệ từ (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 121) Câu 1: Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây và cho biết mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ nào trong câu: A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận. Câu 2: Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị quan hệ gì? a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây gie sát ra sông. Theo ĐOÀN GIỎI c) Nếu hoa có ở trời cao Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm. NGUYỄN ĐỨC MẬU Câu 3: Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của) thích hợp với mỗi ô trống dưới đây: a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm ... cao. b) Một vầng trăng tròn, to ... đỏ hồng hiện lên ... chân trời, sau rặng tre đen ... một ngôi làng xa. Theo THẠCH LAM c) Trăng quầng ....... hạn, trăng tán ......... mưa.
- TỤC NGỮ d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng ... thương yêu tôi hết mực, ... sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này. Theo NGUYỄN KHẢI Câu 4: Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng * TẬP LÀM VĂN: 1/ Bài: Cấu tạo bài văn tả người (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 119) - Đọc bài văn: Hạng A Cháng (TV 5 tập 1 trang 119) và trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Xác định phần mở bài và cho biết tác giả giới thiệu người định tả bằng cách nào? Câu 2. Ngoại hình của A Cháng có những điểm gì nổi bật? Câu 3. Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, em thấy A Cháng là người như thế nào? Câu 4. Tìm phần kết bài và nêu ý chính của nó? Câu 5. Từ bài văn trên, nhận xét về cấu tạo của bài văn tả người. - Luyện tập: Lập dàn ý cho bài văn tả một người trong gia đình em (chú ý những nét nổi bật về ngoại hình, tính tình và hoạt động của người đó.) 2/ Bài: Luyện tập tả người (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 122) Câu 1: Đọc bài văn: Bà tôi (Tiếng Việt 5 tập 1 trang 122) và ghi lại những đặc điểm ngoại hình của người bà (mái tóc, đôi mắt, khuôn mặt, ) Câu 2: Đọc bài Người thợ rèn (trang 123 sgk Tiếng Việt 5, tập 1) và ghi lại những chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc: KHOA HỌC BÀI: GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI. XI MĂNG Đọc và trả lời câu hỏi trog sgk 1. Gạch, ngói được làm từ đâu? Dùng để làm gì? 2. Nêu tính chất và công dụng của đá vôi? 3. Nêu tính chất và công dụng của xi măng? 4. Nêu tính chất, công dụng của thủy tinh thông thường và thủy tinh chất lượng cao?
- MÔN LỊCH SỬ VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO Nội dung cần nhớ: Trong tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”, chính quyền cách mạng non trẻ đã vượt qua hiểm nghèo, từng bước đẩy lùi “ giặc đói” “ giặc dốt” “giặc ngoại xâm”. Câu hỏi: 1/vì sao nói ngay sau CM tháng tám, nước ta ở trong tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc”? 2/Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt là “giặc”? Nếu không chống được hai thứ giặc này thì điều gì sẽ xảy ra? 3/Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm gì? 4/Ý nghĩa của việc nhân dân ta vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”? 4/Trong thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm được những việc phi thường là nhờ tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng và cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta.Nhân dân một lòng tin tưởng vào Chính phủ, vào Bác Hồ để làm cách mạng. MÔN ĐỊA LÍ BÀI : CÔNG NGHIỆP * NỘI DUNG: Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và nghề thủ công, đã tạo ra nhiều sản phẩm để sử dụng trong nước và xuất khẩu. * Tìm hiểu * Học sinh đọc SGK trang 91; 92; 93 quan sát hình và tìm hiểu bài theo câu hỏi sau: 1. Kể tên một số ngành công nghiệp ở nước ta và sản phẩm của các ngành đó? 2. Nêu đặc điểm nghề thủ công của nước ta. 3. Địa phương em có những ngành công nghiệp và nghề thủ công nào? MÔN KĨ THUẬT Bài : CẮT, KHÂU, THÊU hoặc NẤU ĂN TỰ CHỌN ( Tiết 1) Nội dung cần ghi nhớ: * Thêu dấu nhân: 1. Thêu dấu nhân là cách thêu để tạo thành các mũi thêu giống như dấu nhân nối nhau liên tiếp giữa hai đường thẳng song song ở mặt phải đường thêu. 2. Thêu dấu nhân theo chiều từ phải sang trái. Các mũi thêu được thực hiện luân phiên theo hai đường vạch dấu song song. * Học sinh xem lại các bước thực hiện thêu dấu nhân trong sách giáo khoa kĩ thuật.
- THỰC HÀNH: Em hãy chọn 1 trong 2 nội dung sau: - Cắt, khâu, thêu một sản phẩm tự chọn. - Nấu ăn: lựa chọn 1 món ăn nào đó và thực hiện các công việc sau: Lựa chọn thực phẩm, sơ chê sthực phẩm, chế biến món ăn, trình bày món ăn. MÔN: ĐẠO ĐỨC KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( TIẾT 1) Nội dung cần ghi nhớ: Người già và trẻ em là những người cần được quan tâm, giúp đỡ ở mọi nơi, mọi lúc. Kính già yêu trẻ là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Yêu trẻ, trẻ đến nhà ; Kính già, già để tuổi cho. Tục ngữ Phần I:Tìm hiểu nội dung truyện.( Sách giáo khoa Đạo đức trang 19) Học sinh xem tranh, đọc truyện “Sau đêm mưa” và trả lời các câu hỏi sau: 1. Các bạn học sinh trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em bé ? 2. Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn? 3. Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn? Phần II: Làm bài tập: 1.Theo em, những hành động, việc làm nào sau đây thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. a) Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người già. b) Dùng hai tay khi đưa vật gì đó cho người già. c) Đọc truyện cho em nhỏ nghe. d) Quát nạt em bé. MÔN ÂM NHẠC 5 Hát: ƯỚC MƠ Nhạc Trung Quốc LờiViệt: An Hòa - Mở nhạc bài Ước mơ trên Youtube nghe giai điệu bài hát - Học hát từng câu cho đến hết bài - Tập hát kết hợp vỗ tay theo nhịp hoặc theo phách - Tập hát kết hợp vận động cơ thể theo bài - Bài hát muốn giáo dục chúng ta điều gì?
- (Bài hát giáo dục tình cảm yêu quê hương tươi đẹp, biết bảo vệ môi trường, ước mơ nhiều điều tốt đẹp đến với mọi người) MÔN MĨ THUẬT Chủ đề: TRƯỜNG EM I HƯỚNG DẪN Hãy quan sát một số tranh về trường em. II THỰC HÀNH Em hãy vẽ một bức tranh về trương em. HƯỚNG DẪN MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 5 ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -HS thuộc tên các động tác: vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng, nhảy, điều hòa. - HS thực hiện được 8 động tác bài thể dục phát triển chung. - Thường xuyên luyện tập khi ở nhà để nâng cao sức khỏe và đẩy lùi dịch bệnh. II/ NỘI DUNG: 1/ Khởi động: Xoay các khớp: cổ, khuỷu tay, vai, cánh tay, hông, gối, cổ tay-cổ chân
- *Động tác chân (2l x 8n) + Nhịp 1: nâng đùi trái lên cao (vuông góc với thân người), đồng thời 2 tay dang ngang rồi gập khuỷu tay các ngón tay chạm mỏm vai + Nhịp 2: đưa chân trái ra sau kiểng gót , 2 tay dang ngang, bàn tay ngửa + Nhịp 3: đưa chân trái ra trước đồng thời 2 tay đưa ra trước bàn tay sấp + Nhịp 4: về TTCB +Nhịp 5,6,7,8: như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổi chân. *Động tác vặn mình (2l x 8n) + Nhịp 1: chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, 2 tay dang ngang, bàn tay sấp +Nhịp 2: quay thân sang trái, chân giữ nguyên + Nhịp 3: như nhịp 1 + Nhịp 4: về TTCB +Nhịp 5,6,7,8: như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổi chân.
- MÔN TIẾNG ANH THEME3: A SHOPPING TRIP- LESSON 3 I. PHẦN TỪ VỰNG VÀ MẪU CÂU 1/ New words (Từmới): - turn left: rẽtrái - turn right: rẽphải - go straight: đithẳng - corner: góc - traffic lights: đèngiao thong - stop sign: biểnbáodừng 2/ Structure (Mẫucâu): * Dùngđểhỏivàtrảlờivềđườngđiđếnmộtnơinàođó: Excuse me, how do I getto the flea market?(Xinlỗi, làmthếnàođểđiđếnchợtrời?) Turn right at the traffic lights.( Rẽphảiởđèngiao thong.) II. PHẦN THỰC HÀNH 1. Cácemghimỗitừvựngvàmẫucâutrên 5 lầnvàotậpchépTiếngAnh. 2. Tựthựchànhmẫucâuởnhà. 3. Làmbàitập Lesson 2trang30 -31sáchworkbook.
- The end.

