Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 17 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 17 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_5_tuan_17_co_dap_an_nam_hoc_2021.docx
P_aN_TUaN_17_LoP_5_aeeae2dd60.docx
Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 17 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
- 549 54,9 ; 54,09 ; 100 b) Số 45,07 được viết thành hỗn số có chứa phân số thập phân là : 7 7 7 57 45 ; 45 ; 45 ; 4 10 100 1000 10 Câu 6: Đặt tính rồi tính: a) 496,45 + 128, 26 b) 95,7 – 34,42 c) 15,6 x 3,7 d) 18,5 : 7,4 Câu 7 : Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 8,5m và chiều rộng 6 m. Người ta sử dụng 20% diện tích đất trồng rau, còn lại để trồng khoai. a) Tính diện tích đất trồng khoai? b) Tìm tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng rau và diện tích đất trồng khoai ? Câu 8: Tính: 51,2 : 3,2 – 4,3 x (3 -2,1) – 2,68 III/ BÀI ÔN SỐ 3 Câu1: Viết tiếp vào chỗ ( .... ) cho phù hợp: a) Số thập phân 45,76 có phần nguyên là ............., phần thập phân là ............. b) Chữ số 7 trong số thập phân 45,76 có giá trị là ...................... Câu 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng: a) Số lớn nhất trong dãy số: 6,78; 6,8; 6,08; 5,9 là: A. 6,78 B. 6,8 C. 6,08 D. 5,9 b/ Số thập phân 1,5 được viết dưới dạng phân số thập phân là: 15 15 15 A. B. C. D. 15 10 100 1000 10000 Câu 3:Một hình chữ nhật có chiều dài 4dm, chiều rộng 3dm. Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng: a) Diện tích hình chữ nhật đó là: A. 12dm B. 12dm2 C. 14dm D. 11 dm b) Chu vi hình chữ nhật đó là: A. 12dm B. 12dm2 C. 14dm D. 11dm Câu 4: Tính nhẩm: a) 45,3 : 10 = ................. b) 432,8 : 100 =..................... c) 28,45 : 10 = ................ d) 22,9 : 100 = .......................
- Câu 5: Đặt tính rồi tính: a) 25,71 + 13,84 b) 4,96 – 0,27 c) 41,8 x 12 d) 285,2 : 23 Câu 6: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 3,55 + 7,6 + 6,45 Câu 7:Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 4cm 2 mm = ...................... cm b) 6m2 9dm2 = ......................... m2 Câu 8: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 20m ; chiều rộng 15m. Người ta dành 25% diện tích mảnh vườn để trồng hoa. Tính diện tích trồng hoa trên mảnh vườn đó. MÔN TIẾNG VIỆT * TẬP ĐỌC 1/ Bài: “Bàn tay thân ái” Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi và gương mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng. Cô nhẹ nhàng cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!” Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt. Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như giãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện. Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh. Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm bàn tay cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông. Rạng sáng thì ông cụ qua đời. Các nhân viên y tế đến làm các thủ tục cần thiết. Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi: - Ông cụ là ai vậy, chị? Cô y tá sửng sốt: - Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ? - Không, ông ấy không phải là ba tôi - Chàng lính nhẹ nhàng đáp lại - Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả. - Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp ông cụ? - Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi và anh ấy trùng tên. Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây. Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải con trai ông. Tôi nghĩ ông rất cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại.
- Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ * Dựa vào nội dung bài văn trên, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Câu 1. Cô y tá đưa ai đến bên cạnh ông lão đang bị bệnh rất nặng? A. Con trai ông B. Một anh lính trẻ C. Một chàng trai là bạn cô D. Một chàng trai là con của ông Câu 2. Hình ảnh gương mặt ông lão được tả trong đoạn 1 gợi lên điều gì? A. Ông rất mệt mỏi và lo lắng. B. Ông rất mệt và rất đau buồn vì biết mình sắp chết. C. Ông cảm thấy khỏe khoắn, hạnh phúc, toại nguyện. D. Tuy rất mệt nhưng ông cảm thấy hạnh phúc, toại nguyện. Câu 3. Vì sao anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão, an ủi ông? A. Vì bác sĩ và cô y tá yêu cầu anh làm như vậy. B. Vì anh nghĩ ông đang rất cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy. C. Vì anh nhầm tưởng đấy là cha mình, anh muốn ở bên cha những giây phút cuối. D. Tất cả các ý trên. Câu 4. Theo em, điều gì đã khiến cô y tá ngạc nhiên? A. Anh lính trẻ không phải là con của ông lão. B. Anh lính trẻ là con của ông lão. C. Anh lính trẻ đã ngồi bên ông lão, cầm tay ông, an ủi ông suốt đêm. D. Anh lính trẻ trách cô y tá đưa anh gặp người không phải là cha mình. Câu 5. Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì? 2/ Bài: Mưa cuối mùa Nửa đêm, Bé chợt thức giấc vì tiếng động ầm ầm. Mưa xối xả. Cây cối trong vườn ngả nghiêng nghiêng ngả trong ánh chớp nhoáng nhoàng sáng lóe và tiếng sấm ì ầm lúc gần lúc xa. Hơi nước mát lạnh phả vào ngập gian phòng. Mưa gió như cố ý mời gọi Bé chạy ra chơi với chúng. Mấy lần định nhổm dậy, sau lại thôi. Bé kéo chăn trùm kín cổ mơ mơ màng màng rồi ngủ thiếp đi lúc nào không biết. Sáng hôm sau lúc trở dậy, Bé vui sướng nhặt lên chiếc lá bồ đề vàng rực rơi ngay cạnh chân giường Bé nằm. Bé chạy đến bên cửa sổ, ngước nhìn lên đỉnh ngọn cây bồ đề. Đúng là chiếc lá vàng duy
- nhất ấy rồi. Mấy hôm nay Bé đã nhìn thấy nó, muốn ngắt xuống quá mà không có cách gì ngắt được. Giữa trăm ngàn chiếc lá xanh bình thường, tự nhiên có một chiếc lá vàng rực đến nao lòng. Sau trận mưa to đêm ấy, suốt mấy tuần lễ tiếp sau, trời trong veo không một gợn mây. Mong mỏi mắt, cơn mưa cũng không quay trở lại. Lúc bấy giờ Bé mới chợt nhận ra mùa mưa đã chấm dứt. Thì ra, cơn mưa đêm ấy chính là cơn mưa cuối cùng để bắt đầu chuyển sang mùa khô. Bé ân hận quá. Bé rất yêu trời mưa và trận mưa đêm hôm ấy đã đến chào từ biệt Bé. Mưa đã mời gọi Bé suốt mấy tiếng đồng hồ mà Bé chẳng chịu ra gặp mặt. Chiếc lá bồ đề vàng óng từ tít trên cao, mưa đã ngắt xuống gửi tặng cho Bé, Bé chẳng nhận ra sao? * Dựa vào nội dung bài văn trên, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Câu 1: Điều gì khiến Bé thức giấc lúc nửa đêm? A. Những ánh chớp chói lòa. B. Tiếng động ầm ầm. C. Mưa gió mời gọi Bé. D. Hơi nước mát lạnh phả vào ngập gian phòng. Câu 2: Sáng hôm sau lúc trở dậy, Bé vui sướng vì điều gì? A. Chiếc lá bồ đề vàng rực rơi ngay cạnh chân giường Bé nằm. B. Nhìn thấy chiếc lá vàng rực trên đỉnh ngọn cây bồ đề. C. Nhờ có cơn mưa mà Bé đã có một giấc ngủ ngon. D. Trời trong veo không một gợn mây. Câu 3: Bé có cảm xúc gì khi thấy chiếc lá vàng rực giữa trăm ngàn lá xanh? A. vui sướng. B. thương xót. C. nao lòng. D. lo lắng 3/ Bài: Những vết đinh: Cậu bé nọ tính hay cáu kỉnh. Cha cậu đưa cho cậu một túi đinh rồi bảo: - Mỗi lần cáu ai, con hãy đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ.
- Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 37 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu kiềm chế được cơn cáu giận, số đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít. Cậu nhận thấy kiềm chế cơn giận còn dễ hơn là phải đóng một cái đinh lên hàng rào. Đến một ngày, cậu đã không cáu bẳn với ai một lần nào trong suốt cả ngày. Cậu thưa với cha. Người cha bảo: - Sau một ngày mà con không hề cáu giận ai, con hãy nhổ một cái đinh ra khỏi hàng rào. Ngày lại ngày trôi qua, rồi cũng đến một hôm cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng không còn một cái đinh nào trên hàng rào. Cha liền dẫn cậu đến bên hàng rào, bảo: - Con đã làm mọi việc rất tốt. Nhưng hãy nhìn lên hàng rào. Dù con đã nhổ đinh đi, vết đinh vẫn còn. Nếu con xúc phạm ai đó trong cơn giận, lời xúc phạm của con cũng giống như những vết đinh này: Chúng để lại những vết thương khó lành trong lòng người kháC. Mà vết thương tinh thần còn tệ hơn những vết đinh rất nhiều. Theo Mai Văn Khôi * Dựa vào nội dung bài văn trên, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Câu 1 : Người cha dạy con kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào ? A. Mỗi lần cáu ai, đóng 1 cái đinh trên hàng rào. B. Mỗi lần cáu ai, nhổ 1 cái đinh trên hàng rào. C. Mỗi ngày đóng 1 cái đinh lên hàng rào. D. Mỗi ngày nhổ 1 cái đinh trên hàng rào. Câu 2 : Khi cậu bé đã kiềm chế được tính nóng nảy, người cha bảo cậu làm gì ? A. Sau 1 ngày không cáu ai, đóng 1 cái đinh lên hàng rào. B. Sau 1 ngày không cáu ai, nhổ 1 cái đinh khỏi hàng rào. C. Mỗi ngày nhổ 1 cái đinh khỏi hàng rào. D. Nhổ tất cả đinh trên hàng rào. Câu 3 : Từ những vết đinh người cha khuyên con điều gì ? A. Hãy yêu thương mọi người. B. Đừng để lại những vết đinh trên hàng rào. C. Đừng để lại những vết thương trong lòng người khác. D. Đừng cáu giận. Câu 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô :
- Người thế nào là người biết kiềm chế ? A. Vui, buồn, cáu, giận có thể giữ trong lòng, chỉ bộc lộ khi cần. B. Vui, buồn, cáu, giận không thể giữ trong lòng, bộc lộ ngay. Câu 5: Chi tiết “ Cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng không còn một cái đinh nào trên hàng rào ” nói lên điều gì về cậu bé ? Câu 6: Qua câu chuyện trên em rút ra được bài học gì cho bản thân ? CHÍNH TẢ: Các em đọc lại bài chính tả sẽ viết 1- 2 lần, tập viết 1 số từ khó, dễ sai. Sau đó, các em nhờ cha (mẹ) đọc bài để em viết. 1/ Bài: Hoa đồng nội Không hiểu vì sao và từ bao giờ tôi yêu hoa đồng nội đến thế. Không rực rỡ, lộng lẫy như bao loài hoa khác, hoa đồng nội đẹp mỏng manh trong bộ cánh trắng mềm mại điểm nhị vàng và có mùi thơm ngai ngái. Hoa nở khắp nơi trên cánh đồng. Những cánh hoa nép mình bên bờ mương, lẫn trong đám cỏ xanh um hay lao xao trên bờ đê giữa mênh mông nắng gió. Chúng nở suốt bốn mùa, trong thời tiết ấm áp của mùa xuân, nắng cháy của mùa hạ hay cái rét thâm tím của chiều mưa mùa đông. 2/ Bài : Thả thuyền Sau trận mưa rào, ngoài sân có tiếng ríu rít của bọn trẻ đang xúm lại chơi thả thuyền. Những chiếc thuyền bằng giấy đủ màu được lần lượt thả xuống dòng nước. Chiếc nào cũng tròng trành, nghiêng ngửa một lúc rồi mới lướt đi băng băng. Bọn trẻ thích thú đuổi theo những chiếc thuyền, vừa chạy vừa reo hò, tranh cãi nhau xem thuyền của đứa nào trôi nhanh nhất. Chiếc thuyền trở thành niềm hi vọng của mỗi chủ nhân nhỏ tuổi. Dường như chúng đang trở trên mình cả một thời bé dại. 3/ Bài: Mùa thảo quả (Sách TV5, tập 1 trang 114) Viết đoạn từ “ Sự sống ...... đến ..............từ dưới đáy rừng”. * LUYỆN TỪ VÀ CÂU Câu 1) Dòng nào dưới đây có các từ “thương” là từ đồng âm? A. Yêu và thương, rất thương, thương và nhớ. B. Thương con, người thương, đáng thương. C. Thương người, xe cứu thương, thương của phép chia. D. Thương người, thương xót, xe cứu thương. Câu 2) Dòng nào dưới đây có từ “Mặt” mang nghĩa gốc?
- A. Gương mặt anh đầy lo lắng B. Mặt bàn hình chữ nhật C. Nhà quay mặt ra đường phố D. Mặt trống được làm bằng da Câu 3) Câu văn “Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?” có mấy đại từ xưng hô? Có ........... đại từ xưng hô. Đó là các đại từ: ........................................................... Câu 4) Gạch dưới và ghi chú Trạng ngữ (TN), Chủ ngữ (CN), Vị ngữ (VN) trong câu sau: Rạng sáng, ông cụ mà tối qua anh lính gặp đã qua đời. Câu 5) Đặt 1 câu có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ Điều kiện (Giả thiết) - Kết quả. Câu 6) Cặp từ nào trong các cặp từ sau mang nghĩa chuyển? A. mưa xối xả/ mưa gió B. cơn mưa / mưa to C. mưa tiền/ mưa bàn thắng D. Trận mưa/ cơn mưa Câu 7) Dòng nào dưới đây không gồm các cặp từ trái nghĩa? A. Mưa – nắng, đầu – cuối, thức – ngủ, vui – buồn. B. Đầu tiên – cuối cùng, đỉnh – đáy, ngọn – gốc, mưa – nắng. C. Đầu – cuối, trước – sau, ngủ - ngáy, sáng suốt – tỉnh táo. D. Đầu – cuối, trước – sau, cao- thấp, mưa – nắng, trên – dưới. Câu 8) Dòng nào sau đây gồm các từ láy? A. Xối xả, ì ầm, nghiêng ngả, mùa mưa. B. Xối xả, ì ầm, nghiêng ngả, mỏi mắt. C. Xối xả, ì ầm, nghiêng ngả, trời trong. D. Xối xả, ì ầm, mơ mơ màng màng Câu 9) Từ ngữ in đậm trong câu sau thuộc từ loại nào ? Mưa đã mời gọi Bé suốt mấy tiếng đồng hồ mà Bé chẳng chịu ra gặp mặt. a. Danh từ b. Động từ c. Tính từ d. Đại từ Câu 10) Tìm 5 từ miêu tả mái tóc của người: Câu 11) Đặt câu có từ “bàn” là từ đồng âm.
- Câu 12) Nối ý ở cột A với cột B cho phù hợp: A B A. Là từ có một nghĩa gốc và một 1. Từ đồng âm hay một số nghĩa chuyển. B. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. C. Là những từ giống nhau về âm 2. Từ đồng nghĩa nhưng khác hẳn nhau về nghĩa. Câu 13) Câu nào dưới đây có từ “đầu” được dùng với nghĩa chuyển ? Đánh dấu X vào trước các ý trả lời đúng. Em đang đội mũ trên “đầu”. “Đầu” hè lửa lựu lập lòe đơm bông. Bạn An là học sinh giỏi đứng “đầu” khối lớp 5. Câu 14) Hãy đặt 1 câu có sử dụng cặp quan hệ từ: Vì ............... nên. * TẬP LÀM VĂN: - Tả một người bạn mà em quý mến nhất. - Hãy tả một người thân của em (ông, bà, bố, mẹ, ) mà em rất yêu quý. - Hãy tả cô giáo (hoặc thầy giáo) mà em rất kính yêu và đã để lại trong em nhiều tình cảm tốt đẹp. MÔN: KHOA HỌC Bài : Năng lượng 1) Muốn làm cho các vật xung quanh thay đổi (dịch chuyển) ta cần gì? Nêu ví dụ? 2) Muốn có năng lượng để thực hiện các hoạt động con người cần làm gì? Năng lượng con người được lấy từ đâu? Bài Ôn tập Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Tuổi dậy thì của con gái thường bắt đầu vào khoảng nào? A. 16 đến 20 tuổi B. 13 đến 17 tuổi C. 10 đến 15 tuổi D. 15 đến 19 tuổi
- Câu 2: Bệnh nào dưới đây không lây do muỗi truyền? A. Sốt rét B. Viêm gan A C. Sốt xuất huyết D. Viêm não Câu 3: Việc nào dưới đây chỉ có phụ nữ làm được? A. Làm bếp giỏi. B. Chăm sóc con cái. C. Mang thai và cho con bú. D. Thêu, may giỏi. Câu 4: Để sản xuất xi măng, tạc tượng, người ta sử dụng nguyên liệu nào? A. Đồng và nhôm. B. Đất sét, đá vôi và một số chất khác. C. Cát trắng và một số chất khác. D. Tre, mây song. Câu 5: Cao su tự nhiên được chế biến từ vật liệu nào? A. Nhựa cây cao su. B. Xăm, lốp, dép cao su. C. Than đá, dầu mỏ. D. Nhựa cây cao su, than đá, dầu mỏ. Câu 6: Để phòng bệnh viêm gan A, chúng ta cần phải: A/ Ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn, tiêm phòng vắc xin phòng viêm gan A. B/ Ăn nhiều thức ăn có nguồn gốc từ động vật. C/ Ăn những thức ăn có chứa nhiều Vitamin A như: thịt bò, cà chua, đu đủ, . D/ Nên ăn nhiều rau sống, các loại hoa quả. Câu 7: Bệnh nào dưới đây có thể lây qua đường sinh sản và đường máu? A. Sốt xuất huyết. B. Sốt rét. C. AIDS. Câu 8: Đồ nhựa được làm ra từ:
- ( ) A. Cao su ( ) B. Tơ sợi ( ) C. Chất dẻo Câu 9: Chỉ nên dùng thuốc khi nào? A. Khi mắc bệnh nhưng phải dùng theo đơn của bác sỹ. B. Khi thấy người khác dùng có tác dụng. C. Khi cơ thể mệt mỏi. Câu 10: Chúng ta chỉ nên dùng thuốc khi: A. Tùy sở thích của mỗi người. B. Khi thấy người không được khỏe là dùng thuốc . C. Khi thời tiết thay đổi, cảm thấy mệt mỏi trong cơ thể. D. Khi cần thiết, đúng thuốc, đúng cách, đúng liều lượng và theo chỉ định của bác sĩ. Câu 11: Nên làm gì để phòng bệnh viêm gan A? A. Ăn chín, uống nước đã đun sôi, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện. B. Uống nước đã đun sôi. C. Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện. D. Lây qua đường tiêu hóa. Câu 12: Người bị bệnh viêm gan A thường có triệu chứng gì? A. Chỉ sốt nhẹ. B. Sốt kèm phát ban. C. Đau nhức cả người, rét run. D. Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, gần gan, chán ăn. Câu 13: Cao su có những tính chất gì ? A. Cao su có tính đàn hồi tốt, bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh. B. Cách nhiệt, cách điện, không tan trong nước và tan trong một số chất lỏng khác C. Có tính đàn hồi tốt; ít biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách nhiệt, cách điện; không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác. D. Cách nhiệt, cách điện, tan trong nước. Câu 14: Đúng ghi Đ, sai ghi S: A. Em bé nằm trong bụng mẹ được gọi là bào thai. B. Bệnh sốt rét do một loại vi rút gây ra và bị lây truyền do muỗi vằn.
- C. Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn trong cuộc đời của mỗi con người được gọi là vị thành niên. D. Viêm não là bệnh truyền nhiễm do một loại vi-rút có trong máu gia súc, chim, chuột, khỉ, gây ra. Câu 15: Nối các ý ở hai cột sau đây cho phù hợp. Sử dụng vật liệu: để: Thép Xây tường, lát sân, .... Gạch Bắc cầu qua sông, làm đường ray tàu hỏa. Đá vôi Dệt vải. Tơ sợi Sản xuất xi măng. Câu 16: Nối ô ở cột A với ô ở cột B để hoàn thành tính chất của một số kim loại và hợp kim: Sắt Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể dát mỏng, kéo thành sợi, không bị gỉ, có tính dẫn nhiệt, dẫn điện. Gang Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, rất bền, dễ dát mỏng, dễ kéo thành sợi. Cứng, bền , rất dẻo. Đồng Màu trắng xám, có ánh kim, có tính dẻo, dễ uốn, dễ kéo thành sợi. Nhôm Cứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi. Câu 17: Điền các từ: hợp tử, tinh trùng, trứng, sự thụ tinh, vào chỗ chấm trong các câu dưới đây cho phù hợp. Cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa .................................... của mẹ và ....................................... của bố. Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi là .................................. Trứng đã được thụ tinh gọi là.....................................

