Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 3 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

docx 11 trang Minh Sáng 31/01/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 3 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxnoi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_5_tuan_3_co_dap_an_nam_hoc_2021.docx
  • docdaP_aN_Tu_HoC-_TUaN_3_-_LoP_5_6370525b19.doc

Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 3 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

  1.  Hướng dẫn: Xác định vai trò của x trong phép tính rồi thực hiện theo các quy tắc đã học: - Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. - Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. - Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. - Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. Bài tập 3: Viết các số đo độ dài (theo mẫu): 2m 15cm = 1m75cm = 5m 36cm = . 8m 8cm = 15 15 Mẫu: 2m 15cm = 2m + m = 2 m 100 100 5/ ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (sgk trang 17, 18) ** TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG (HIỆU) VÀ TỈ SỐ CỦA CHÚNG Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số ta có thể làm như sau: Bước 1: Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau. Bước 2: Tìm số lớn hoặc số bé: Số lớn = (Tổng (hiệu) : tổng (hiệu) số phần bằng nhau) x số phần của số lớn; Số bé = (Tổng (hiệu) : tổng (hiệu) số phần bằng nhau) x số phần của số bé. Bài tập 1: 7 a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó. 9 9 b. Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó. 4 HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TUẦN 3 LỚP 5 MÔN: TIẾNG VIỆT * TẬP ĐỌC: 1/ Đọc bài “Lòng dân” (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 24) Câu 1: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? Câu 2: Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? Câu 3: Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích nhất? Vì sao? 2/ Đọc bài “Lòng dân” (tiếp theo) (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 29) - Nội dung: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng; thể hiện tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng. Câu 1: An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào? Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh? Câu 3: Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân? * CHÍNH TẢ:
  2. Nhớ - viết: “Thư gửi các học sinh” (từ Sau tám mươi năm giời nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em). Câu 1/ Chép vần của từng tiếng trong hai dòng thơ sau vào mô hình cấu tạo vần dưới đây: Em yêu màu tím Hoa cà, hoa sim. Tiếng Vần Âm đệm Âm chính Âm cuối Em ............ ............ ............ yêu ............ ............ ............ màu ............ à u tím ............ ............ ............ Hoa Cà Sim (Gợi ý: Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính, Các âm đệm được ghi bằng các chữ cái o, u) Câu 2/ Từ bài tập trên, em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu thanh cần được đặt ở đâu? * LUYỆN TỪ- CÂU: 1/ Bài: Mở rộng vốn từ: Nhân dân (trang 27 sgk Tiếng Việt 5) Câu 1: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp nêu dưới đây: a) Công nhân d) Quân nhân b) Nông dân e) Trí thức c) Doanh nhân g) Học sinh (giáo viên, đại uý, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm) Câu 2: Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta? a) Chịu thương chịu khó. b) Dám nghĩ dám làm. c) Muôn người như một. d) Trọng nghĩa khinh tài (tài: tiền của). e) Uống nước nhớ nguồn. Câu 3: Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” (trang 27) và trả lời câu hỏi: a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào? (Gợi ý: Em đọc kĩ câu chuyện, chỉ ra nguồn gốc của người Việt Nam.) b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là "cùng"). M : - đồng hương (người cùng quê) - đồng lòng (cùng một ý chí) c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được. Ví dụ: Các bạn học sinh trường em đều mặc đồng phục khi đến trường. 2/ Bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa. (trang 32 sgk Tiếng Việt 5)
  3. Ghi nhớ: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Câu 1: Tìm những từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ chấm dưới đây (xách, đeo, khiêng, kẹp, vác) Chúng tôi đang hành quân tới nơi cắm trại – một thắng cảnh của đất nước. Bạn Lệ . trên vai chiếc ba lô con cóc, hai tay vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà túi đàn ghi – ta. Bạn Tuấn "đô vật" vai .. một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân và Hưng to, khỏe cùng hăm hở ... thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại. Bạn Phương bé nhỏ nhất thì . trong nách mấy tờ báo Nhi đồng cười, đến chỗ nghỉ là giở ra đọc ngay cho cả nhóm cùng nghe. (Gợi ý: Em đọc kĩ đoạn văn, quan sát tranh ở sách chú ý hành động của các bạn nhỏ và điền từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp vào mỗi chỗ trống.) Câu 2: Chọn ý thích hợp trong ngoặc đơn để giải thích ý nghĩa chung của các câu tục ngữ sau. a. Cáo chết ba năm quay đầu về núi b. Lá rụng về cội c. Trâu bảy năm còn nhớ chuồng (Làm người phải thủy chung, Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên, Loài vật thường nhớ nơi ở cũ.) Câu 3: Dựa vào ý một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, hãy viết một đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật mà em yêu thích. Trong đoạn văn, chú ý sử dụng những từ đồng nghĩa. * TẬP LÀM VĂN: Cấu tạo của bài văn tả cảnh: - Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả. - Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian. - Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết. 1/ Bài: luyện tập tả cảnh (trang 31 Tiếng Việt 5) Câu 1) Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi bài đọc “Mưa rào” (trang 31 Tiếng Việt 5) a) Những dấu hiệu nào báo cơn mưa sắp đến? - Mây: - Gió: b) Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa? - Tiếng mưa : + Lúc đầu: + Về sau: - Hạt mưa: c) Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu trời trong và sau trận mưa. - Trong trận mưa: Sau trận mưa: d) Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào? Câu 2) Từ những điều em đã quan sát được, hãy lập dàn ý bài văn miêu tả một cơn mưa: Gợi ý: - Các em học sinh quan sát một cơn mưa.
  4. - Ghi lại những chi tiết quan sát được từ lúc trước cơn mưa, trong cơn mưa và sau cơn mưa xem sự vật thay đổi như thế nào. - Sắp xếp những chi tiết em vừa tìm được theo một trật tự hợp lí 2/ Bài: luyện tập tả cảnh (trang 34 Tiếng Việt 5) Câu 1) Bạn Quỳnh Liên làm bài văn tả quang cảnh sau cơn mưa. Bài văn có 4 đoạn nhưng chưa đoạn nào hoàn chỉnh. Em hãy chọn một đoạn và giúp bạn viết thêm những chỗ có dấu ( ) để hoàn chỉnh nội dung của đoạn. (Các em đọc kĩ 4 đoạn ở SGK trang 34, sau đó chọn 1 trong 4 đoạn và viết thêm vào để hoàn chỉnh nội dung của đoạn.) Câu 2) Chọn một phần trong dàn ý bài văn tả cơn mưa mà em vừa trình bày trong tiết trước, viết thành một đoạn văn. MÔN: KHOA HỌC BÀI: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ BÉ ĐỀU KHỎE. Nội dung cần nhớ: Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước khi có thai và trong thời kì mang thai sẽ giúp cho thai nhi lớn lên và phát triển tốt. Đồng thời, người mẹ cũng khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm được nguy hiểm có thể xảy ra. Em hãy quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGk trả lời nội dung sau: 1- Phụ nữ có thai nên làm và không nên làm gì? 2- Yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và nêu nội dung của từng hình. 3- Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai? BÀI: TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ. Em hãy đọc sách giáo khoa (Trang 14;15) và trả lời câu hỏi: 1. Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào? 2. Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người? MÔN: ĐỊA LÝ KHÍ HẬU 1/ Nội dung cần ghi nhớ: Đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam: - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. - Có sự khác nhau giữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quang năm với hai mùa mưa, khô rõ rệt. - Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán,... 2/ Phần câu hỏi: 1) Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta? 2) Tìm sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam? (về nhiệt độ, về các mùa) 3) Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và hoạt động sản xuất? Lũ lụt, hạn hán gây ra những thiệt hại gì cho đời sống và sản xuất?
  5. MÔN LỊCH SỬ BÀI 3: CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ (TRANG 8) NỘI DUNG: Năm 1885, sau cuộc phản công ở kinh thành Huế, Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi lên* Các vùng em rừng hãy núi đọc Quảng nội dung Trị, bàira Chiếu trong Cần sách vương. Lịch sửTừ và đó, trả bùng lời nổcâu một hỏi phong trào(Các chống em Pháp quan mạnh sát tranh mẽ kéo và xemdài đến chú cuối thích thế trong kỉ XIX, sách gọiđể dễlà phonghiểu nội trào dung Cần bài.) vương. 1. Em hãy kể một số sự kiện về cuộc phản công ở kinh thành Huế? 2. Chiếu Cần vương có tác dụng gì? 3. Em có biết trường học, đường phố nào mang tên các nhân vật lịch sử của phong trào Cần vương? MÔN: ĐẠO ĐỨC CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 1) * Phần 1: Tìm hiểu về tấm gương vượt khó của Trần Bảo Đồng. Đọc thông tin SGK đạo đức 5 trang 9 và trả lời câu hỏi. 1/ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khan nào trong cuộc sống và trong học tập? 2/ Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khan để vươn lên như thế nào? 3/ Em học tập được những gì từ tấm gương đó? Bài tập: Các em làm 2 bài tập 1, 2 sách giáo khoa trang 10, 11. Bài 1: Những trường hợp nào dưới đây là biểu hiện của người có ý chí? a) Nguyễn Ngọc Ký bị liệt cả hai tay, phải dùng chân để viết mà vẫn học giỏi. b) Dù phải trèo đèo, lội suối, vượt đường xa để đến trường nhưng Mai vẫn đi học đều. c) Vụ lúa này nhà bạn Phương mất mùa nên có khó khăn, Phương liền bỏ học. d) Chữ bạn Hiếu rất xấu nhưng hai năm kiên trì rèn luyện, nay Hiếu viết vừa đẹp, vừa nhanh. Bài 2 trang 11 Đạo Đức 5: Em có nhận xét gì về những ý kiến dưới đây? a) Những người khuyết tật dù cố gắng học hành cũng chẳng để làm gì. b) “Có công mài sắt, có ngày nên kim”. (Tục ngữ) c) Chỉ có con nhà nghèo mới cần có chí vượt khó, còn con nhà giàu thì không cần. d) Con trai mới cần có chí. đ) Kiên trì sữa chữa bằng được một khuyết điểm của bản thân (như nói ngọng, nói lắp, ) cũng là người có chí. MÔN KĨ THUẬT Bài 3: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (Tiết 1) I. Tìm hiểu về tác dụng của điện thoại: + Điện thoại có tác dụng gì? II. Bộ phận cơ bản của điện thoại: + Hãy nêu các bộ phận cơ bản của điện thoại mà em biết? MÔN: ÂM NHẠC
  6. Ôn bài hát: Reo vang bình minh - Hát lại toàn bộ bài hát kết hợp vỗ tay theo nhịp - Sáng tạo một số động tác phụ họa đơn giản cho bài hát - Tập hát kết hợp vận động phụ họa theo bài - Nhắc lại tên tác giả và nội dung của bài hát MÔN: MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ 2: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI I. HƯỚNG DẪN: Đây là các hình khối. HS quan sát hình 2.2 và 2.3 trong sgk. - Trong cuộc sống có rất nhiều công trình kiến trúc, các đồ vật, sự vật, được tạo nên bởi sự liên kết của các hình khối. - Chúng ta có thể tạo hình các sản phẩm dựa trên sự liên kết của các hình khối. Một số hình tham khảo từ các hình khối. - Chúng ta có thể tạo hình ngôi nhà bằng vỏ đồ hộp và giấy màu. Hoặc hình con vật. II. THỰC HÀNH Em hãy tạo hình bằng các hình khối theo sự sáng táo của mình, em có thể tham khảo thêm trong sách giáo khao. MÔN TIẾNG ANH I. PHẦN TỪ VỰNG VÀ MẪU CÂU a/ Từ vựng: Các em tập viết đúng tiếng Anh các từ vựng sau (chép mỗi từ 5 lần vào tập Tự học Tiếng Anh) - play badminton: chơi cầu lông - play basketball: chơi bóng rổ - play soccer: chơi bóng đá - play volleyball: chơi bóng chuyền - jump rope: nhảy dây - martial arts: võ thuật - tennis: quần vợt - ballet: múa ba-lê - art: mỹ thuật - yoga: tập yoga b/ Mẫu câu: Các em tập viết đúng các mẫu câu sau (chép mỗi câu 5 lần vào tập Tự học Tiếng Anh) * Câu hỏi Yes – No:
  7. . Do you want to play badminton? – Yes, sure. (Bạn có muốn chơi cầu lông không? – Có, chắc chắn.) . Do you want to play basketball? – No, thanks. (Bạn có muốn chơi bóng rổ không? – Không, cảm ơn.) * Hỏi – đáp: Ai đó đang đi đâu. Where are you going? (Bạn đang đi đâu?) I’m going to martial arts class. (Tôi đang đi học võ thuật.) II. PHẦN BÀI TẬP THỰC HÀNH a/ Circle. play soccer jump rope ballet play badminton play volleyball martial arts art martial arts play volleyball yoga tennis play basketball b/ Look and write.   1. Do you want to jump rope? 2. Do you want ? Yes, sure. No, . 3. Where are you going? 4. Where are ..? I’m going to class. I’m going . MÔN TIN HỌC Bài: THƯ ĐIỆN TỬ (EMAIL) Xem nội dung trang 18 đến trang 24 sách hướng dẫn học tin học lớp 5 1. Địa chỉ thư điện tử
  8. ❖ Một địa chỉ thư điện tử có cấu trúc: @ ❖ : là tên dùng để đăng nhập vào hộp thư, viết liền, không có dấu tiếng Việt, không có kí tự đặc biệt (được dùng chữ cái, số, dấu chấm “.”, và dấu gạch ngang “_”). ❖ Kí tự “@” ở giữa và là bắt buộc phải có. : được quy định sẵn bởi từng nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử. ❖ Mổi địa chỉ thư điện tử có một mật khẩu dùng để đăng nhập vào hộp thư. 2. Đăng kí tài khoản thư điện tử miễn phí a) Em hãy điền vào chỗ chấm (. . .) để tự đặt cho mình một địa chỉ thư điện tử. Sau đó thầy/ cô giáo hoặc cha/ mẹ sẽ đăng kí tài khoản thư điện tử miễn phí cho em. [email protected] ( Em tự đặt tên người dùng cho địa chỉ thư điện tử của mình điền vào chỗ ...) b) Nhận lại từ thầy/ cô giáo hoặc cha/ mẹ địa chỉ thư điện tử và mật khẩu đã được đăng kí. Ghi lại để sử dụng cho việc gửi và nhận thư điện tử - Tên đăng nhập: [email protected] - Mật khẩu: ...................................( Cần bảo mật không nên cho người khác) 3. Nhận và gửi thư điện tử a) Vào hộp thư, xem thư: Xem hướng dẫn trong sách trang 19, 20, 21 - Bước 1. Truy cập trang web chọn Đăng nhập - Bước 2. Nhập - Bước 3. Nhập mật khẩu - Bước 4. Vào hộp thư - Bước 5. Xem thư xong đăng xuất khỏi hộp thư b) Vào hộp thư, xem thư:
  9. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH: Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 23 sách Tin học HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, MỞ RỘNG Đăng nhập vào hộp thư của em, đọc lại thư của bạn vừa gửi rồi gửi thư trả lời cho bạn. ---------------------------------