Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 4 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 4 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_5_tuan_4_co_dap_an_nam_hoc_2021.docx
daP_aN_Tu_HoC_TUaN_4_-_LoP_5_10101f40ec.doc
Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 4 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
- Bài toán: Muốn đắp xong nền nhà trong 2 ngày, cần có 12 người. Hỏi muốn đắp xong nền nhà đó trong 4 ngày thì cần có bao nhiêu người ? (Số ngày làm gấp lên bao nhiêu lần thì số người cần sẽ giảm đi bấy nhiêu lần.) Tóm tắt: Giải 2 ngày : 12 người **Cách 1: “Rút về đơn vị” 4 ngày : ... người ? Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày, cần số người là: 12 x 2 = 24 (người) Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày, cần số người là: 24 : 4 = 6 (người) Đáp số: 6 người. **Cách 2: “Tìm tỉ số” 4 ngày gấp 2 ngày số lần là: 4 : 2 = 2 (lần) Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày, cần số người là: 12 : 2 = 6 (người) Đáp số: 6 người. **Khi làm bài học sinh có thể giải bài toán bằng một trong hai cách trên. Bài tập 1: 10 người làm xong một công việc phải hết 7 ngày. Nay muốn làm xong công việc đó trong 5 ngày thì cần bao nhiêu người? (Mức làm của mỗi người như nhau). *Hướng dẫn: (Số ngày giảm bao nhiêu lần thì số người cần sẽ tăng bấy nhiêu lần) Giải bài toán đã cho theo phương pháp "rút về đơn vị": - Tìm số người cần có để làm xong công việc trong 1 ngày. - Tìm số người cần có để làm xong công việc trong 5 ngày 4/ LUYỆN TẬP (sgk trang 21) Bài tập 1: Một người mua 25 quyển vở, giá 7000 đồng một quyển thì vừa hết số tiền đang có. Cũng với số tiền đó, nếu mua vở với giá 3 500 đồng một quyển thì người đó mua được bao nhiêu quyển vở? * Hướng dẫn:
- (Giá tiền một quyển vở giảm bao nhiêu lần thì số quyển vở mua được sẽ tăng lên bấy nhiêu lần). Giải bài toán đã cho theo phương pháp "lập tỉ số" Bài tập 2: Một gia đình gồm 3 người (bố, mẹ và một con). Bình quân thu nhập hàng tháng là 800 000 đồng mỗi người. Nếu gia đình đó có thêm một con nữa mà tổng thu nhập của gia đình không thay đổi thì bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi người giảm đi bao nhiêu tiền ? * Hướng dẫn: Bình quân thu nhập hàng tháng = tổng thu nhập chia cho tổng số người. - Tìm tổng thu nhập mỗi tháng của gia đình đó: lấy bình quân thu nhập hàng tháng x số người. - Tìm bình quân thu nhập hàng tháng khi có thêm 1 người: lấy tổng thu nhập chia cho tổng số người. - Tìm bình quân thu nhập của mỗi người giảm đi = Bình quân thu nhập ban đầu trừ lúc sau 5/ LUYỆN TẬP CHUNG (sgk trang 22) 2 Bài tập 1: Một lớp học có 28 học sinh, trong đó số em nam bằng số em nữ. Hỏi lớp 5 học đó có bao nhiêu em nữ, bao nhiêu em nam? * Hướng dẫn: Áp dụng các bước giải bài toán Tổng – Tỉ Bài tập 2: Tính chu vi một mảnh đất hình chữ nhật, biết chiều dài gấp 2 lần chiều rộng và hơn chiều rộng 15m. *Hướng dẫn: - Áp dụng các bước giải bài toán Hiệu – Tỉ để tìm chiều dài, chiều rộng. - Tính chu vi hình chữ nhật: (dài + rộng) x 2. Bài tập 3: Một ô tô cứ đi 100 km thì tiêu thụ hết 12l xăng. Nếu ô tô đó đã đi quãng đường 50 km thì sẽ tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng ? *Hướng dẫn: (Quãng đường đi giảm bao nhiêu lần thì lượng xăng tiêu thụ giảm bấy nhiêu lần). Giải bài toán đã cho theo phương pháp "lập tỉ số" HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TUẦN 4 LỚP 5
- MÔN: TIẾNG VIỆT * TẬP ĐỌC: 1/ Đọc bài “Những con sếu bằng giấy” (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 36) * Nội dung chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới. Đoạn 1: Từ đầu đến “ Nhật Bản”: Mỹ ném bon nguyên tử xuống Nhật Bản. Đoạn 2: Tiếp đến “ phóng xạ nguyên tử”: Hậu quả do bom nguyên tử gây ra. Đoạn 3: Tiếp đến “ gấp được 644 con”: Khát vọng sống của cô bé Xa-xa-cô. Đoạn 4: Còn lại: Ước vọng hòa bình của thiếu nhi toàn thế giới. Câu 1: Xa - xa - cô bị ô nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào? Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng những cách nào? Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì: a. Để tỏ tình đoàn kết với Xa - xa - cô? b. Để bày tỏ nguyện vọng hòa bình? hai tay nâng một con sếu. Dưới chân tượng đài khắc dòng chữ: "Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình". Câu 4: Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với Xa - xa - cô? 2/ Đọc bài “Bài ca về trái đất” (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 41) - Nội dung: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc. Câu 1: Hình ảnh trái đất có gì đẹp? Câu 2: Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì? Câu 3: Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất? * Học thuộc lòng bài thơ. * CHÍNH TẢ: Có thể nhờ phụ huynh đọc bài để các em viết bài “Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ” (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 38) * LUYỆN TỪ- CÂU: 1/ Bài: “Từ trái nghĩa”: (trang 38) Câu 1: So sánh nghĩa của các từ in đậm: Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang
- hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa. ⇒ Chính nghĩa và phi nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái nghĩa. Câu 2: Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau: Chết vinh còn hơn sống nhục. Câu 3: Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta? * Ghi nhớ: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, đối lập nhau. Bài tập: Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây: a) Gạn đục khơi trong. b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. c) Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần. Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ sau: a) Hẹp nhà . bụng. b) Xấu người nết. c) Trên kính nhường. Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: a) Hòa bình b) Thương yêu c) Đoàn kết d) Giữ gìn Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3 2/ Bài: Luyện tập về từ trái nghĩa (SGK TV 5 trang 43) Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong các thành ngữ, tục ngữ sau: a) Ăn ít ngon nhiều. b) Ba chìm bảy nổi.
- c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối. d) Yêu tre, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho. Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm. a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí b) Trẻ cùng đi đánh giặc. c) trên đoàn kết một lòng. d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa của chiến tranh hủy diệt. Bài 3: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống: a) Việc nghĩa lớn. b) Áo rách khéo vá, hơn lành may. c) Thức dậy sớm. Bài 4: Tìm những từ trái nghĩa nhau: a) Tả hình dáng. M: cao – thấp b) Tả hành động. M: khóc – cười c) Tả trạng thái. M: buồn - vui d) Tả phẩm chất. M: tốt – xấu Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập trên. Ví dụ: - Con chim én bay cao vút, chú bé lùn tịt đứng dưới nhìn. - Vì tính kiêu căng của Thỏ nên phải chịu thua bác Rùa khiêm tốn. * TẬP LÀM VĂN: 1/ Quan sát trường em. Từ những điều đã quan sát được, lập dàn ý cho bài văn miêu tả ngôi trường. Gợi ý: Dựa vào cấu tạo của bài văn tả cảnh - Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả. - Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian. - Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết. 1. Mở bài: - Giới thiệu về trường em. 2. Thân bài: - Tả bao quát ngôi trường: + Hình dáng:
- + Màu ngói, màu tường: - Sân trường: + Cột cờ, cây cối, ghế đá: + Hoạt động vào giờ chào cờ: + Hoạt động vào giờ ra chơi: + Hoạt động vào giờ học: - Lớp học: + Số phòng học. + Trang thiết bị bên trong (bàn, ghế, quạt, ảnh Bác Hồ ) - Vườn trường: + Cây trong trường. + Chăm sóc cây trong vườn trường. 3. Kết bài: Cảm nghĩ về ngôi trường. 2/ Chọn viết một đoạn theo dàn ý trên. 3/ Chọn 1 trong các đề bài sau để viết thành 1 bài văn tả cảnh hoàn chỉnh. 1. Tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong một vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy). 2. Tả một cơn mưa 3. Tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của gia đình em) MÔN: KHOA HỌC Bài 7: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ * Mục tiêu: Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già. - Biết được tuổi vị thành niên đến tuổi già con người được chia thành 3 giai đoạn phát triển: Tuổi vị thành niên; Tuổi trưởng thành; Tuổi già. - Đọc bài trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi 1) Đặc điểm của tuổi vị thành niên (từ 10 đến 19 tuổi) là gì? 2) Đặc điểm của tuổi trưởng thành (từ 20 đến 60 hoặc 65 tuổi) là gì? 3) Đặc điểm của tuổi già là gì? 4) Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
- Bài 8: VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ * Mục tiêu: Nêu được những việc nên không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì. Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì. - Đọc bài trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi 1) Những việc nào nên làm để giữ vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì? 2) Cần làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì? MÔN: ĐỊA LÝ BÀI: SÔNG NGÒI * NỘI DUNG: - Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhưng ít sông lớn. Sông của nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa. Sông ngòi có vai trò quan trọng đối với sản xuất và đời sống của nhân dân. * Học sinh đọc SGK trang 74,75,76 quan sát lược đồ sông ngòi và tìm hiểu. 1. Nước ta có nhiều hay ít sông? Kể tên một số sông ở nước ta. 2. Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì? 3. Sông ngòi có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta? 4. Hãy kể tên một số nhà máy thủy điện của nước ta? MÔN LỊCH SỬ BÀI: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX – ĐẦU THẾ KỶ XX Nội dung cần nhớ: Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nền kinh tế- xã hội nước ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp. (Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời câu hỏi) 1/ Trước khi thực dân pháp xâm lượt XHVN có những tầng lớp nào? 2/ Sau khi thực dân Pháp xâm lượt XHVN có thêm tầng lớp nào mới? 3/ Nêu những nét chính về đời sống của công nhân và nông dân VN cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
- MÔN: ĐẠO ĐỨC CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 2) Nội dung cần ghi nhớ: Trong cuộc sống, ai cũng có thể gặp khó khăn, nhưng nếu có niềm tin và cố gắng vượt qua thì có thể thành công. Không có việc gì khó. Chỉ sợ lòng không bền. Đào núi và lấp biển. Quyết chí ắt làm nên. ( Hồ Chí Minh) Bài tập 3: Hãy kể lại cho người thân nghe về một tấm gương “ Có chí thì nên” mà em biết? Bài tập 4: Trong cuộc sống và trong học tập của em có những thuận lợi, khó khăn gì? Hãy lập kế hoạch để vượt qua những khó khăn đó theo mẫu sau: Số thứ tự Khó khăn Những biện pháp khắc phục 1. Ví dụ: Em không có đủ Em sẽ xin sách của anh chị tiền để mua sách để học. học năm trước để học.... MÔN KĨ THUẬT Bài : SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (TIẾT 2) I. Các biểu tượng trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại: 1. Thanh trạng thái trên điện thoại thông minh có chức năng gì? II. Các số điện thoại cần nhớ: 1. Em đã nhớ được số điện thoại của ai trong gia đình mình? Hãy viết những số điện thoại đó vào tập của em? 2. Em hãy viết một số số điện thoại khẩn cấp mà em biết? MÔN: ÂM NHẠC -TĐN số 1 (Không có lời ca)
- - Phách, ô nhip, vạch nhịp. 1. TĐN số 1 (Không có lời ca) - Mở bài Tập đọc nhạc số 1- SGK trang 8 + Nêu tên các nốt trong bài TĐN? (Đáp án: Đô, rê, mi, son) + Nêu các hình nốt có trong bài TĐN? (Đáp án: hình nốt đơn, hình nốt đen, hình nốt trắng) - Luyện đọc cao độ các nốt trong bài TĐN: Đô - Rê - Mi - Son. - Luyện tiết tấu: Đơn-đơn-đơn-đơn/ đen-đen/ đơn-đơn-đơn-đơn/ trắng x x x x x x xx - Đọc nhạc từng câu đúng cao độ, trường độ - Đọc nhạc kết hợp vỗ tay theo tiết tấu 2. Phách, ô nhip, vạch nhịp - Một bản nhạc được chia thành những “ nhịp ” và “ phách ” để giúp chúng ta phân biệt được những phần mạnh, nhẹ của âm thanh. - Nhịp là những phần nhỏ có giá trị thời gian bằng nhau được lặp đi lặp lại đều đặn trong một bản nhạc, còn gọi là ô nhịp (hay 1 khuông). - Giữa các ô nhịp có 1 vạch đứng để phân cách được gọi là vạch nhịp. • Nhịp 2/4: - Sẽ có 2 phách. Mỗi phách có giá trị bằng một nốt đen, phách thứ nhất mạnh, phách thứ hai nhẹ
- • Nhịp 4/4: - Sẽ có 4 phách. Mỗi phách có giá trị bằng một nốt đen, phách thứ nhất mạnh, phách thứ 2 nhẹ, phách 3 mạnh vừa, phách 4 nhẹ • Nhịp 3/4 - Sẽ có 3 phách: phách 1 là nặng, phách 2 và 3 là nhẹ Mỗi phách có giá trị bằng một nốt đen MÔN: MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ 2: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI III. HƯỚNG DẪN: Xây dựng ý tưởng và lựa chọn vật liệu để tạo hình sản phẩm cá nhân HS quan sát hình 2.2 và 2.3 trong sgk. - Trong cuộc sống có rất nhiều công trình kiến trúc, các đồ vật, sự vật, được tạo nên bởi sự liên kết của các hình khối. - Chúng ta có thể tạo hình các sản phẩm dựa trên sự liên kết của các hình khối. Một số hình tham khảo từ các hình khối. - Chúng ta có thể tạo hình ngôi nhà bằng vỏ đồ hộp và giấy màu. Hoặc hình con vật. IV. THỰC HÀNH Em hãy tạo hình bằng các hình khối theo sự sáng táo của mình, em có thể tham khảo thêm trong sách giáo khoa.
- MÔN TIẾNG ANH THEME 1: SCHOOL- LESSON 5 I. PHẦN TỪ VỰNG VÀ MẪU CÂU 1/ New words (Từ mới): - sing English songs: hát bài hát tiếng Anh - read English stories: đọc truyện tiếng Anh - watch English movies: xem phim tiếng Anh - play English games: chơi trò chơi tiếng Anh 2/ Structure (Mẫu câu): * Dùng để hỏi và trả lời tại sao bạn thích học tiếng Anh, chúng ta sử dụng mẫu câu sau: Why do you like learning English? I like learning English because I like reading English stories. *Lưu ý: Chúng ta thêm _ING vào động từ sau “like” trong mẫu câu này nhé! II. PHẦN THỰC HÀNH Các em ghi mỗi từ vựng và mẫu câu trên 5 lần vào tập chép Tiếng Anh 1. Tự thực hành mẫu câu ở nhà. 2. Bài tập vận dụng: Dựa vào từ vựng và câu trả lời trên, các em hãy viết 4 câu nói về lí do em thích học tiếng Anh. a. I like learning English because .. b. I like learning English . c. I . d. ... 3. Làm bài tập trang 10-11 sách workbook.

