Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 6 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

docx 17 trang Minh Sáng 29/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 6 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxnoi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_5_tuan_6_co_dap_an_nam_hoc_2021.docx
  • docP_aN_TUaN_6_-LoP_5_af14f249b2.doc

Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 6 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

  1. 4/LUYỆN TẬP CHUNG – TIẾT 1 (trang 31) Bài 1: Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng 6m, chiều dài 9m? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể). 1 Bài 2: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiểu dài 80m, chiều rộng bằng chiều dài. 2 a) Tính diện tích thửa ruộng đó. b) Biết rằng, cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc? MÔN: TIẾNG VIỆT * TẬP ĐỌC: 1/ Đọc bài “Sự sụp đổ của chế độ a-pac-thai” (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 54) Nội dung chính: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc. Qua câu chuyện, cũng nhằm ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen là chính nghĩa, nhằm giành lấy quyền tự do, dân chủ và đối xử bình đẳng giữa các chủng tộc. Câu 1: Dưới chế độ A-pác-thai người dân da đen bị đối xử như thế nào? Câu 2: Người dân Nam Phi đã làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc? Câu 3: Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới. Cách đọc: - Đọc trôi chảy, lưu loát. Chú ý đọc đúng các phiên âm và tên riêng (A-pác-thai, Nen- xơn Man-đê-la). - Diễn cảm thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-Xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi. 2/ Đọc bài “Tác phẩm của Si-le và tên phát xít” (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 58) Nội dung chính: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt người Đức với bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay. Cách đọc: Lưu loát, trôi chảy, chú ý đọc đúng các tiếng phiên âm. Diễn cảm, đúng với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật: cụ già điềm đạm, thông minh, hóm hỉnh. Còn tên phát xít hống hách nhưng dốt nát, ngờ nghệch.
  2. Câu 1: Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp? Câu 2: Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp đánh giá thế nào? Câu 3: Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người Đức và tiếng Đức như thế nào? Câu 4: Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì? * CHÍNH TẢ: Câu 1: Em hãy học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài “Ê-mi-li, con ” (từ Ê-mi-li con ôi đến hết) (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 49) và tự viết lại vào vở. Câu 2: a) Gạch dưới những tiếng có ưa hoặc uơ trong hai khổ thơ dưới đây : Thuyền đậu, thuyền đi hạ kín mui Lưa thưa mưa biển ấm chân trời Chiếc tàu chở cá về bến cảng Khói lẫn màu mây tưởng đảo khơi. Em bé thuyền ai ra giỡn nước Mưa xuân tươi tốt cả cây buồm Biển bằng không có dòng xuôi ngược Cơm giữa ngày mưa gạo trắng thơm. b) Viết tiếp để hoàn thành lời nhận xét về cách ghi dấu thanh ở những tiếng em vừa tìm được: - Trong các tiếng chứa ưa (tiếng không có âm cuối, ví dụ: giữa), dấu thanh được đặt ở ............. - Trong các tiếng chứa ươ (tiếng có âm cuối, ví dụ: tưởng), dấu thanh được đặt ở ................. Câu 3: Điền tiếng có chứa ưa hoặc ươ thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau: a) - Cầu được .............. thấy. - Năm nắng .............. mưa. b) - .............. cháy đá mòn. - .............. thử vàng, gian nan thử sức. * LUYỆN TỪ- CÂU: Bài: Mở rộng vốn từ: Hữu nghị- hợp tác (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 56)
  3. Câu 1. Xếp những từ có tiếng hữu cho dưới đây thành hai nhóm a và b: hữu nghị, hữu hiệu, chiến hữu, hữu tình, thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu, hữu dụng. a) Hữu có nghĩa là "bạn bè" M: hữu nghị, ............ b) Hữu có nghĩa là có M: hữu ích, ............. Câu 2. Xếp các từ có tiếng hợp cho dưới đây thành hai nhóm a và b: hợp tình, hợp tác, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp nhất, hợp pháp, hợp lực, hợp lí, thích hợp. a) Hợp có nghĩa là "gộp lại" (thành lớn hơn) M: hợp tác, ..................... b) Hợp có nghĩa là "đúng với yêu cầu, đòi hỏi,.... nào đó. M: thích hợp,................... Câu 3. Đặt một câu với một từ ở bài tập 1 và một câu với một từ ở bài tập 2 Gợi ý: - Nhân dân ta luôn chăm lo vun đắp tình hữu nghị với nhân dân các nước. - Ba em luôn giải quyết công việc hợp tình, hợp lí. * TẬP LÀM VĂN: Bài: Luyện tập làm đơn (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 59) Câu 1: Đọc bài văn Thần Chết mang tên 7 sắc cầu vồng (Tiếng Việt 5, tập1, trang 59), trả lời các câu hỏi sau: a) Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả gì đối với con người? b) Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi đau cho những nạn nhân chất độc màu da cam? Câu 2: Giả sử địa phương em tổ chức đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam, em hãy viết đơn xin gia nhập đội tình nguyện. Gợi ý: Em đọc chú ý ở Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 59, rồi điền vào những chỗ trống trong mẫu sau, chú ý ghi rõ lí do viết đơn theo nội dung của câu hỏi 2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bình Minh, ngày tháng năm 2021 ĐƠN XIN GIA NHẬP ĐỘI TÌNH NGUYỆN GIÚP ĐỠ NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC MÀU DA CAM Kính gửi: Ban chấp hành Hội Chữ thập đỏ .. Tên em là: . Sinh ngày:
  4. Học sinh lớp . Trường Tiểu học Phan Bội Châu .. Người làm đơn (Kí và ghi rõ họ tên) Bài: Luyện tập tả cảnh (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 62) Câu 1: Đọc các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: a) Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. Theo VŨ TÚ NAM - Đoạn văn trên tả đặc điểm gì của biển? - Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát những gì và vào những thời điểm nào? - Khi quan sát biển, tác giả đã có những liên tưởng thú vị như thế nào? b) Con kênh này có tên là kênh Mặt Trời. Nơi đây, suốt ngày, ánh nắng rừng rực đổ lửa xuống mặt đất. Bốn phía chân trời trống huếch trống hoác. Từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn không kiếm đâu ra một bóng cây để tránh nắng. Buổi sáng, con kênh còn phơn phớt màu đào, giữa trưa bỗng hóa ra một dòng thủy ngân cuồn cuộn lóa mắt, rồi dần dần biến thành một con suối lửa lúc trời chiều. Có lẽ bởi vậy mà nó được gọi là kênh Mặt Trời. Theo ĐOÀN GIỎI - Con kênh được quan sát vào những thời điểm nào trong ngày? - Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ yếu bằng giác quan nào? - Nêu tác dụng của những liên tưởng khi quan sát và miêu tả con kênh?
  5. Câu 2: Dựa vào kết quả quan sát của mình, em hãy lập dàn ý bài văn miêu tả một cảnh sông nước (một vùng biển, một dòng sông, một con suối hay một hồ nước). Gợi ý: Em xem lại cấu tạo bài văn tả cảnh (SKG Tiếng Việt 5 tập 1 trang 12) MÔN: KHOA HỌC Phòng bệnh sốt rét ĐỌC VÀ TRẢ LỜI NỘI DUNG SÁCH GIÁO KHOA 1/ Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào? Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? 2/ Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào? - Học ghi nhớ trong sgk Ghi nhớ: - Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm do kí sinh trùng gây ra. Bệnh sốt rét đã có thuốc chữa và thuốc phòng. - Cách phòng bệnh sốt rét tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt. Phòng bệnh sốt xuất huyết. ĐỌC VÀ TRẢ LỜI NỘI DUNG SÁCH GIÁO KHOA 1/ Nguyên nhân và con đường lây truyền sốt xuất huyết là gì? 2/ Sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào đối với trẻ em? 3/ Nêu cách phòng bệnh sốt xuất huyết? - Học ghi nhớ trong sgk MÔN: ĐỊA LÝ BÀI: ĐẤT VÀ RỪNG * NỘI DUNG: Ở nước ta, đất phe-ra-lít tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng đồng bằng. Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, còn rừng ngập mặn ở ven biển. Đất và rừng có vai trò to lớn đối với sản xuất và đời sống. Chúng ta cần phải bảo vệ, khai thác, sử dụng đất và rừng một cách hợp lí. * Học sinh đọc SGK trang 79,80,81 quan sát lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam và tìm hiểu. 1. Nước ta có các loại đất chính nào, được phân bố ở đâu và có đặc điểm gì?
  6. 2. Nêu một số đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn? 3. Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống của nhân dân ta? 4. Hãy nêu một số biện pháp bảo vệ đất và rừng? MÔN LỊCH SỬ BÀI: QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC. Nội dung cần nhớ: Năm 1911, với lòng yêu nước thương dân, Nguyễn Tất Thành đã từ cảng Nhà Rồng quyết chí ra đi tìm đường cứu nước. (Học sinh đọc sách giáo khoa lịch sử và địa lí trang 14 và trả lời câu hỏi sau) Câu 1: Vì sao ông không tán thành con đường cứu nước của các nhà tiền bối? Câu 2: Nêu những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định đi nước ngoài? Người đã định huớng giải quyết khó khăn bằng cách nào? Câu 3: Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước? Anh sẽ dự định đi đâu và làm gì? Câu 4: Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu, trên con tàu nào, vào ngày nào? MÔN: ĐẠO ĐỨC Bài: * Sử dụng tiền hợp lí (tiết 2) Nội dung cần ghi nhớ: Sử dụng tiền hợp lí là: ưu tiên chi tiêu tiền vào những khoản thực sự cần thiết như ăn, uống,...(chứ không phải chi tiêu những thứ mình muốn.) Sử dụng tiền hợp lí để đảm bảo cuộc sống ấm no hạnh phúc. 1. Hãy lập kế hoạch thu chi tiền của em trong tuần? Số tiền em có ( Sử dụng vào Số tiền tiết kiệm Thời gian Giá tiền cha mẹ cho,....) việc gì ? được Thứ hai . . . Thứ ba . . . . Thứ tư Thứ 5 Thứ năm Thứ bảy Chủ nhật
  7. 2. Dựa vào bảng chi tiêu ở trên em hãy ghi ra những khoản chi chưa hợp lí của bản thân ? MÔN KĨ THUẬT Bài: Chuẩn bị nấu ăn (Trang 16 ) Nội dung cần ghi nhớ: Khi chuẩn bị nấu ăn cần chọn thực phẩm và sơ chế thực phẩm nhằm đảm bảo cho bữa ăn đủ lượng, đủ chất, hợp vệ sinh và phù hợp với kinh tế gia đình. Chuẩn bị nấu ăn giúp người nội trợ thực hiện công việc chủ động, thuận tiện. Em hãy liên hệ thực tế, đọc nội dung và quan sát tranh trong sách giáo khoa trang 16 để trả lời câu hỏi dưới đây: 1. Em hãy nêu các công việc cần thực hiện khi nấu ăn? 2. Khi tham gia giúp gia đình chuẩn bị nấu ăn, em đã làm những công việc gì và làm như thế nào? MÔN: ÂM NHẠC Tập đọc nhạc số 2: Mặt trời lên Nghe nhạc Tập đọc nhạc số 2: Mặt trời lên - Quan sát và nhận biết các kí hiệu,hình nốt, tên nốt có trong bài TĐN số 2 : Mặt trời lên - Luyện đọc cao độ các nốt trong bài TĐN: Đô – Rê- Mi -Son- La - Mở youtube có bài TĐN , đọc nhạc theo từng câu, sau đó tập kết hợp đọc nhạc và gõ tiết tấu của bài - Ghép lời ca bài TĐN Nghe nhạc - Mở nhạc nghe bài: Em đi giữa biển vàng, Nhạc : Bùi Đình Thảo + Bài hát có giai điệu vui tươi, sôi nổi hay nhẹ nhàng, êm dịu?
  8. + Nhịp điệu bài hát nhanh hay chậm? + Em thử hát lại một câu hát mà em nhớ trong bài - Vận động cơ thể khi nghe và thưởng thức bài hát, có thể đu lắc người, vỗ tay, chậm chân MÔN: MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ 3: ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC Em vừa nghe nhạc vừa vẽ vào giấy A4 các nét vẽ tự do và theo cảm nhận nhạc. Sao đó cắt các hình vuông hoặc hình chữ nhật để lên tranh vẽ màu để tìm hình , xem tranh phía dưới đề thực hiện. Sản phẩm tuỳ theo cảm nhận của mọi người về tranh mà thấy những hình khác nhau THỰC HÀNH Em hãy thực hành một bức tranh về cảm nhận âm nhạc và màu sắc.
  9. MÔN TIẾNG ANH THEME 2: ANIMALS- LESSON 2 I. PHẦN TỪ VỰNG VÀ MẪU CÂU 1/ New words (Từ mới): - mouse: con chuột - cat: con mèo - dog: con chó - turtle: con rùa - fish: con cá - frog: con ếch 2/ Structure (Mẫu câu): * Dùng để hỏi và trả lời bạn có thích con vật nào đó không, chúng ta có mẫu câu sau: Do you like cats? – Yes, I do. (Bạn có thích mèo không? – Có) Do you like dogs? – No, I don’t. I like fish. (Bạn có thích chó không? – Không. Tôi thích cá.) * Lưu ý trong câu hỏi và câu trả lời chúng ta dùng từ chỉ con vật ở dạng số nhiều dog – dogs frog – frogs cat – cats fish – fish turtle – turtles mouse - mice II. PHẦN THỰC HÀNH 1. Các em ghi mỗi từ vựng và mẫu câu trên 5 lần vào tập chép Tiếng Anh). 2. Tự thực hành mẫu câu ở nhà. 3. Làm bài tập trang 16 - 17 sách workbook.
  10. The end.
  11. MÔN TIN HỌC LỚP 5 Bài: Kỹ thuật điều chỉnh một đoạn văn bản Xem nội dung trang 40- 43 sách hướng dẫn học tin học lớp 5 1. Thụt lề đoạn văn bản Bôi đen đoạn văn bản, sau đó: - Nháy vào nút lệnh để tăng kích thước thụt lề. - Nháy vào nút lệnh để giảm kích thước thụt lề. Lưu ý: - Có thể nháy vào nút lệnh hoặc nhiều lần để tăng hoặc giảm kích thước thụt lề. 2. Điều chinh khoảng cách giữa các dòng Bôi đen phần văn bản muốn điều chỉnh khoảng cách, sau đó nháy vào nút lệnh , chọn một trong các thông số như ở hình bên. Hoặc có thể nháy vào nút lệnh hoặc để thêm hoặc bớt khoảng trắng phía trên hoặc phía dưới đoạn văn bản. 3. Định dạng độ rộng lề trái, lề phải của đoạn văn bản