Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 7 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 7 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_5_tuan_7_co_dap_an_nam_hoc_2021.docx
P_aN_TUaN_7_LoP_5_e6f1e735a2.docx
Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 7 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
- số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân. Bài 1: (trang 37 SGK Toán 5) Đọc mỗi số thập phân sau: 9,4; 7,98; 25,477; 206,075; 0,307 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Bài 2: (trang 37 SGK Toán 5) Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc số đó: 9 45 225 5 ; 82 ; 810 10 100 1000 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3/HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN (trang 37)
- b) Trong số thập phân 375,406 - Phần nguyên gồm có: 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị. - Phần thập phân gồm có: 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn. Số thập phân 375,406 đọc là ba trăm bảy mươi lăm phẩy bốn trăm linh sáu. c) Trong số thập phân 0,1985: - Phần nguyên gồm có: 0 đơn vị. - Phần thập phân gồm có: 1 phần mười, 9 phần trăm, 8 phần nghìn, 5 phần chục nghìn. số thập phân 0,1985 đọc là không phẩy một nghìn chín trăm tám mươi lăm. Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu "phẩy", sau đó đọc phần thập phân. Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu "phẩy", sau đó viết phần thập phân. Bài 1: (trang 38 SGK Toán 5) Đọc số thập phân, nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số ở từng hàng. a) 2,35; b) 301,80; c) 1942,54 ; d) 0,032. Bài 2: (trang 38 SGK Toán 5) Viết số thập phân có: a) Năm đơn vị, chín phần mười: .............................. b) Hai mươi bốn đơn vị, một phần mười, tám phần trăm (tức là hai mươi bốn đơn vị và mười tám phần trăm): ............................................ 4/ LUYỆN TẬP ( trang 38 SGK Toán 5) Bài 1: (trang 38 SGK Toán 5)
- a) Chuyển các phân số thập phân sau đây thành hỗn số (theo mẫu): a) b) ........................................................... ........................................................... ........................................................... ........................................................... ........................................................... ........................................................... ........................................................... ........................................................... Bài 2: (trang 39 SGK Toán 5) Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân, rồi đọc các số thập phân đó: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ............................................................... ................................................................................. Bài 3: (trang 39 SGK Toán 5) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 2,1m = .............dm 5,27m = .................... cm 8,3m = ............ cm 3,15m =..................... cm Mẫu: 2,1m = 21dm Cách làm: 2,1m = 2 m = 2m 1dm = 21dm
- MÔN: TIẾNG VIỆT * TẬP ĐỌC: 1/ Đọc bài “Những người bạn tốt” (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 64) Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. Câu 1: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? Câu 2: Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? Câu 3: Qua câu chuyện trên, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? Câu 4: Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn? 2/ Đọc bài “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà” (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 69) Nội dung chính: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hòa quyện giữa con người với thiên nhiên. Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động trên công trường sông Đà? Câu 2: Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng bên sông Đà? Câu 3: Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép nhân hóa? Câu 4: Học thuộc lòng bài thơ. * CHÍNH TẢ: 1/ Bài: Dòng kinh quê hương (trang 65 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1) Câu 1: Các em đọc trước 1 lần và nhờ phụ huynh đọc bài để em viết vào vở. Câu 2: Tìm một vần có thể điền vào cả 3 chỗ trống dưới đây: Chăn trâu đốt lửa trên đồng Rạ rơm thì ít, gió đông thì . Mải mê đuổi một con . Củ khoai nướng để cả . thành tro. Theo Đồng Đức Bốn Câu 3:Tìm tiếng có chứa ia hoặc iê thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ dưới đây : a) Đông như
- b) Gan như cóc c) Ngọt như lùi. 2/ Bài: Kì diệu rừng xanh (trang 75 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1) Câu 1: Các em đọc trước 1 lần và nhờ phụ huynh đọc bài để em viết vào vở. Viết từ: Nắng trưa.. đến cảnh mùa thu. Câu 2: Gạch dưới những tiếng có chứa yê hoặc ya trong đoạn văn tả cảnh rừng khuya dưới đây: Chúng tôi mải miết đi nhưng chưa kịp qua hết cánh rừng thì mặt trời đã xuống khuất. Màn đêm dần bao trùm mỗi lúc một dày đặc trên những ngọn cây. Gió bắt đầu nổi lên. Rừng khuya xào xạc như thì thào kể những truyền thuyết tự ngàn xưa. Tôi cố căng mắt nhìn xuyên qua màn đêm thăm thẳm với hi vọng tìm thấy một đốm lửa báo hiệu có một bản làng bình yên phía xa đang chờ đón. Câu 3: Điền tiếng có vần uyên thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây a) Chỉ có ......... mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết ........ đi đâu về đâu. b) Lích cha lích chích vành ............ Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng. * LUYỆN TỪ- CÂU: 1/ Bài: Từ nhiều nghĩa (trang 66 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1) Câu 1: Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A. A B Răng a) Bộ phận mọc ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe. b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và Mũi nhai thức ăn. c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, Tai dùng để thở và ngửi. Câu 2: Nghĩa của các từ trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1? Răng của chiếc cào
- Làm sao nhai được? Mũi thuyền rẽ nước Thì ngửi cái gì? Cái ấm không nghe Sao tai lại mọc? (Quang Huy) Câu 3: Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài 2 có gì giống nhau? Ghi nhớ: Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. Bài tập: Bài tập 1: Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc, và trong những câu nào chúng mang nghĩa chuyển? a) Mắt: - Đôi mắt của bé mở to. - Quả na mở mắt. b) Chân: - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. - Bé đau chân. c) Đầu: - Khi viết, em đừng ngoẹo đầu. - Nước suối đầu nguồn rất trong. Bài tập 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng. Gợi ý: Em hãy quan sát các đồ vật xung quanh và gọi tên mỗi bộ phận của chúng có sự chuyển nghĩa của những từ lưỡi, miệng, cổ tay, lưng. 2/ Bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa (trang 73 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1) Câu 1: Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu ở cột A A B (1) Bé chạy lon ton trên sân. a) Hoạt động của máy móc. (2) Tàu chạy băng băng trên b) Khẩn trương tránh những điều không may sắp đường ray. xảy đến. (3) Đồng hồ chạy đúng giờ. c) Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông. (4) Dân làng khẩn trương chạy lũ. d) Sự di chuyển nhanh bằng chân. Gợi ý: Em đọc từng câu và chỉ ra nghĩa của từ chạy trong mỗi câu đó.
- Câu 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng nét nghĩa chung của từ chạy có trong tất cả các câu trên? a) Sự di chuyển. b) Sự vận động nhanh. c) Di chuyển bằng chân. Gợi ý: Em kết hợp nghĩa của các từ chạy trong câu 1 và chỉ ra nét chúng nhất của chúng. Câu 3: Từ ăn trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc? a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân. b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than. c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ. Gợi ý: Nghĩa gốc của từ ăn: là hoạt động đưa thức ăn vào miệng, sau đó nhai và nuốt. Câu 4: Chọn một trong hai từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ ấy: a) Đi - Nghĩa 1: Tự di chuyển bằng bàn chân. Ví dụ: Em đi bộ rất nhanh. - Nghĩa 2: Mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ. Ví dụ: Em đi đôi giày này rất vừa. b) Đứng - Nghĩa 1: Ở tư thế thân thẳng, chân đặt trên mặt nền. Ví dụ: Chúng em đứng nghiêm chào cờ Tổ quốc. - Nghĩa 2: Ngừng chuyển động. Ví dụ: Mẹ đứng lại chờ em đi tới. * TẬP LÀM VĂN: 1/ Bài: Luyện tập tả cảnh (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 70) Câu 1: Đọc bài văn “Vịnh Hạ Long” (Sgk Tiếng Việt 5 trang 70) và trả lời câu hỏi: a) Xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn trên. b) Phần thân bài gồm có mấy đoạn ? Mỗi đoạn miêu tả những gì ? c) Những câu văn in đậm có vai trò gì trong mỗi đoạn và trong cả bài ? Gợi ý: a) Em đọc bài và nêu rõ các phần: - Mở bài: giới thiệu chung về Vịnh Hạ Long. - Thân bài: miêu tả đặc điểm của thiên nhiên, cảnh vật nơi đây. - Kết bài: Cảm nghĩ của tác giả.
- b) Em chú ý phần thân bài và các câu in đậm, từ đó chỉ ra các đoạn và nội dung chính của đoạn. c) Em đọc kĩ các câu văn in đậm, cho biết nội dung của câu văn đối với đoạn và sự liên kết của chúng với những nội dung phía trước. Câu 2: Dưới đây là thân bài của một bài văn tả cảnh Tây Nguyên. Em hãy lựa chọn câu mở đoạn thích hợp nhất từ những câu cho sẵn dưới mỗi đoạn. Đoạn 1: [ ] Phần phía nam của dải Trường Sơn nằm ở đây với nhiều ngọn núi cao từ 2000 đến 2600 mét, quanh năm mây phủ trắng đầu. Bên những chóp núi cao là những thảm rừng dày. Có nhiều khu nguyên sinh từ bao đời nay chưa in dấu chân người. a) Tây Nguyên là miền đất núi non điệp trùng. b) Tây Nguyên có núi cao chất ngất, có rừng cây đại ngàn. c) Đến với Tây Nguyên là đến với mảnh đất của những cánh rừng hoang sơ. Đoạn 2: [ ] Những đồi tranh vàng óng lao xao trong gió nhẹ. Những đồi đất đỏ như vung úp nối nhau chạy tít tắp tận chân trời. Đó đây, những cụm rừng xanh thẫm như ốc đảo nổi lên giữa thảo nguyên. Những đồn điền cà phê, chè, tươi tốt mênh mông. Những rẫy lúa, nương ngô bên những mái nhà sàn thấp thoáng trải dài ven bờ suối, hoặc quây quần trên những ngọn đồi. Theo AY DUN và LÊ TẤN a) Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao và rừng rậm. Tây Nguyên còn là miền đất của những dòng sông cuồn cuộn, những dòng suối nên thơ. b) Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi, có rừng. Tây Nguyên còn là miền đất âm vang tiếng cồng chiêng từ ngàn đời. c) Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao và rừng rậm. Tây Nguyên còn có những thảo nguyên rực rỡ trong nắng dịu mùa xuân, như những tấm thảm lụa muôn màu, muôn sắc. Gợi ý: Em hãy chú ý tới nội dung chính của mỗi đoạn và chọn câu mở đoạn có nội dung bao trùm. Câu 3: Hãy viết câu mở đoạn cho một trong hai đoạn văn ở bài tập 2 theo ý của riêng em.
- Gợi ý: Em chú ý tới nội dung chính của mỗi đoạn và viết câu có nghĩa bao trùm nội dung toàn đoạn đó. 2/ Bài: Luyện tập tả cảnh (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 74) Đề bài: Dựa vào dàn ý mà em đã lập trong tuần trước, hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh sông nước. Gợi ý: Các bước làm: - Xác định đối tượng miêu tả của đoạn văn. - Xác định trình tự miêu tả tong đoạn. - Tìm những chi tiết nổi bật, những liên tưởng thú vị. - Tìm cách thể hiện tình cảm, cảm xúc. - Xác định nội dung câu mở đầu và câu kết: + Câu mở đầu thể hiện ý của toàn đoạn: giới thiệu cảnh vật hoặc đặc điểm sẽ miêu tả. + Câu kết đoạn: Nhân xét hoặc nêu cảm nghĩ của mình về cảnh. MÔN: KHOA HỌC Phòng bệnh viêm não Đọc và trả lời câu hỏi trong sách giáp khoa 1) Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não là gì? 2) Cách phòng bệnh viêm não? Phòng bệnh viêm gan A Đọc và trả lời câu hỏi trong sách giáp khoa 1) Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A? 2) Bệnh viêm gan A lây truyền như thế nào? Cách phòng bệnh? MÔN: ĐỊA LÝ BÀI : ÔN TẬP * NỘI DUNG: - Nêu một số đặc điểm chính về địa lí tự nhiên Việt Nam địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.
- * Học sinh đọc SGK Xem lại các bài học ở những tuần trước và thực hiện nhiệm vụ sau: 1. Mô tả vị trí nước ta trên bản đồ, nêu tên và chỉ vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo và quần đảo của nước ta trên bản đồ Việt Nam. 2. Nêu một số đặc điểm chính về địa lí tự nhiên Việt Nam. MÔN LỊCH SỬ BÀI : ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI. Nội dung cần nhớ: ngày 3 – 2 – 1930, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời; Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì hội nghị thành lập đảng cộng sản VN. Câu hỏi: 1/ Từ giữa năm 1929, nước ta có bao nhiêu tổ chức cộng sản? Nêu tên 3 tổ chức cộng sản đó? 2/ Tình hình trên đặt ra yêu cầu gì? 3/ Hội nghị thành lập đảng diễn ở đâu, diễn ra thời gian nào? 4/ Chủ trì hội nghị là ai? 5/ Hội nghị đã mang lại kết quả gì? 6/ Việc thành lập đảng có ý nghĩa như thế nào? MÔN: ĐẠO ĐỨC Bài 5: Tình bạn (Tiết 1) Trang 17 Nội dung cần ghi nhớ: Bạn bè cần phải đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn. Có như vậy, tình bạn mới thân thiết, gắn bó. Bạn bè là nghĩa tương thân, Khó khăn, thuận lợi ân cần bên nhau. Hãy quan sát tranh và đọc truyện Đôi bạn trong sách giáo khoa Đạo đức trang 16 và trả lời câu hỏi: 1. Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân vật trong truyện? 2. Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì về cách đối xử với bạn bè?
- MÔN ÂM NHẠC Ôn tập đọc nhạc số 1, số 2. Nhịp 2/4, 3/4 1. Ôn tập đọc nhạc số 1, số 2 - Nhắc lại các ký hiệu trong bài, tên nốt, hình nốt, nhịp - Chú ý đọc bài TĐN số 1 đúng sắc thái và tốc độ vừa phải, vui tươi. - Bài đọc nhạc số 2 viết ở nhịp 3 nên khi đọc thể hiện được tính chất nhịp nhàng, mềm mại - Đọc lại toàn bộ 2 bài TĐN Giới thiệu nhịp 2/4 và ¾ - Nhịp 2/4:Là nhịp thông dụng nhất, gồm có 2 phách trong 1 ô nhịp. Mỗi phách tương ứng 1 nốt đen. Phách 1 là phách mạnh, phách 2 là phách nhẹ - Nhịp 3/4 gồm có 3 phách trong 1 ô nhịp.Phách 1 là phách mạnh, phách 2 là phách mạnh vừa, phách 3 là phách nhẹ MÔN KĨ THUẬT Bài 3 : Nấu cơm (Trang 17) MÔN: Học sinh ÂM tựNHẠC học và thực hành việc nấu cơm, luộc rau ngay tại gia đình dưới sự hướng dẫn của người lớn. MÔN: MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ 4 : SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ I.HƯỚNG DẪN: Với chiếc lá em có thể tạo nhiều tranh khác nhau. Em hãy quan sát một số tranh sau. II. THỰC HÀNH: Em hãy sáng tạo từ những chiếc lá, theo sự sáng tạo của mình..

