Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 8 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 8 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_tu_hoc_cac_mon_lop_5_tuan_8_co_dap_an_nam_hoc_2021.docx
daP_aN_Tu_HoC_TUaN_8_LoP_5_97b252a550.doc
Nội dung tài liệu: Nội dung tự học các môn Lớp 5 - Tuần 8 (Có đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu
- 5,7; 6,02; 4,23; 4,32; 5,3 3/ Tìm chữ số x, biết:9,7x8 < 9,718 4/ Tìm số tự nhiên x, biết: a) 0,9 < x < 1,2 IV/ LUYỆN TẬP CHUNG (sgk trang 43) 1/ Đọc các số thập phân sau đây: a) 7,5: ...................................................................................................................... 28,416: ...................................................................................................................... 201,05: ..................................................................................................................... 0,187: ...................................................................................................................... ...... b) 36,2: ...................................................................................................................... 9,001: ...................................................................................................................... 84,302: ...................................................................................................................... 0,010: ...................................................................................................................... 2/ Viết số thập phân có: a) Năm đơn vị, bảy phần mười : .................................................. b) Ba mươi hai đơn vị, tám phần mười, năm phần trăm: ................................ c) Không đơn vị, một phần trăm: ................................................................. d) Không đơn vị, ba trăm linh bốn phần nghìn: ............................................ 3/ Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 42,538; 41,835; 42,358; 41,538. V/ VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (sgk trang 44): * Nội dung cần ghi nhớ: a) Ví dụ 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 6m 4dm = ... m
- 4 Cách làm: 6m 4dm = 6 m = 6,4m 10 Vậy: 6m 4dm = 6,4m b) Ví dụ 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 3m 5cm = ... m 5 Cách làm: 3m 5cm = 3 m = 3,05m 100 Vậy: 3m 5cm = 3,05m. * Bài tập: 1/ Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a) 8m 6dm = ...........................................................m b) 2dm 2cm = ........................................................dm c) 3m 7cm =............................................................m d) 23m 13cm = .....................................................m 2/ Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân: a) Có đơn vị đo là mét: 3m 4dm = .........................................................m 2m 5cm = ..........................................................m 21m 36cm = ......................................................m b) Có đơn vị đo là đề- xi- mét: 8dm 7cm = .........................................................dm 4dm 32mm = ......................................................dm 73mm = .............................................................dm 3/ Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a) 5km 302m = .............................................................km; b) 5km 75m = ...............................................................km; c) 302m = ......................................................................km MÔN: TIẾNG VIỆT * TẬP ĐỌC: 1/ Đọc bài “Kì diệu rừng xanh” (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 75) Nội dung chính: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng: tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
- Câu 1: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì? Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm như thế nào? Câu 2: Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? Câu 3: Vì sao rừng khộp được gọi là "giang sơn vàng rợi"? Câu 4: Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài văn trên. 2/ Đọc bài “Trước cổng trời” (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 80) Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao - nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương. Câu 1: Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là “cổng trời”? Câu 2: Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ? Câu 3: Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao? Câu 4: Điều gì đã khiến cho cánh rừng sương giá như ấm lên? Gợi ý: Em hãy đọc đoạn: Những vạt nương màu mật... đến hết. * CHÍNH TẢ: Em hãy học thuộc lòng cả bài : “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà” và viết lại vào vở , sau đó tự soát lỗi chính tả. Bài tập: 2b) trang 87: Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm cuối n hay ng. Hãy viết vào ô trống những từ ngữ có các tiếng đó : M : lan man/ mang vác man ............. vần ............. mang ............. vầng ............. buôn ............. vươn ............. buông ............. vương ............. Bài tập: 3b) trang 87: Tìm và viết lại các từ láy vần có âm cuối ng M : lóng ngóng * LUYỆN TỪ- CÂU: 1/ Bài: “Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên” (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 78) Câu 1: Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa của từ thiên nhiên:
- a) Tất cả những gỉ do con người tạo ra. b) Tất cả những gì không do con người tạo ra. c) Tất cả mọi thứ tổn tại xung quanh con người. Câu 2. Gạch dưới những từ chỉ sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên ở các thành ngữ, tục ngữ sau: a) Lên thác xuống ghềnh. b) Góp gió thành bão. c) Nước chảy đá mòn d) Khoai đất lạ, mạ đất quen. Câu 3. Tìm và ghi lại những từ ngữ miêu tả không gian. Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được. a) Tả chiều rộng. M: bao la b) Tả chiều dài (xa): M: tít tắp, c) Tả chiều cao. M: cao vút, d) Tả chiều sâu. M: hun hút, Câu 4. Tìm và ghi lại những từ ngữ miêu tả sóng nước. Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được. a) Tả tiếng sóng. M: ì ầm, b) Tả làn sóng nhẹ. M: lăn tăn, c) Tả đợt sóng mạnh. M: cuồn cuộn 2/ Bài: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa” (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 82) Câu 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa? a) Chín - Lúa ngoài đồng đã chín vàng. - Tổ em có chín học sinh. - Nghĩa cho chín rồi hãy nói. b) Đường - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt. - Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại. - Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp. c) Vạt
- - Những vạt nương màu mật. Lúa chín ngập lòng thung. Nguyễn Đình Ánh - Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre. - Những người Giáy, người Dao Đi tìm măng, hái nấm Vạt áo chàm thấp thoáng Nhuộm xanh cả nắng chiều Nguyễn Đình Ảnh Gợi ý: Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa được phân biệt như sau: - Từ đồng âm là từ có cách phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau. - Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và 1 hoặc một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. Câu 3 trang 83: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng. Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong các sau: a) Cao - Có chiều cao lớn hơn mức bình thường. - Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường. b) Nặng - Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường. - Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường. c) Ngọt - Có vị như vị của đường, mật. - (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe. - (Âm thanh) nghe êm tai. * TẬP LÀM VĂN: 1/ Bài: Luyện tập tả cảnh (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 81) Câu 1: Lập dàn ý miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương em. • Lưu ý: Các em có thể tả cảnh đẹp quen thuộc với các em như: cảnh con đường làng, cánh đồng lúa chín, con sông, dòng suối... không cần phải là danh lam thắng cảnh.
- Câu 2: Dựa vào dàn ý đã lập, hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương em. Gợi ý: a) Xác định đối tượng miêu tả của đoạn văn. Tuỳ từng trường hợp, đối tượng miêu tả của các đoạn trong bài văn có thể được xác định theo một trong những hướng sau : - Mỗi đoạn tả một phần của cảnh. - Mỗi đoạn tả một sự biến đổi của cảnh theo thời gian (sáng, trưa, chiều, tối hay xuân, hạ, thu, đông). b) Xác định trình tự miêu tả của đoạn văn. - Mở đoạn (1- 2 cầu) ; nêu ý chính của đoạn. - Thân đoạn: phát triển ý của đoạn, miêu tả từng chi tiết. - Kết đoạn (1- 2 câu): nêu cảm nghĩ về cảnh đã miêu tả trong đoạn, 2/ Bài: Luyện tập tả cảnh (Sgk Tiếng Việt 5 tập 1 trang 83) Câu 1: Dưới đây là hai cách mở bài của bài văn Tả con đường quen thuộc từ nhà em tới trường. Em hãy cho biết: Đoạn nào mở bài theo kiểu trực tiếp, đoạn nào mở bài theo kiểu gián tiếp? Nêu cách viết mỗi kiểu mở bài đó. a. Từ nhà em đến trường có thể đi theo nhiều ngả đường. Nhưng con đường mà em thích đi hơn cả là đường Nguyễn Trường Tộ. b. Tuổi thơ của em có biết bao kỉ niệm gắn với những cảnh vật của quê hương. Đây là dòng sông nhỏ đầy ắp tiếng cười của bọn trẻ chúng em mỗi buổi chiều hè. Kia là triền đê rộn rã tiếng hát của thanh niên nam nữ những đêm trăng sáng. Nhưng gần gũi, thân thiết với em vẫn là con đường từ nhà đến trường - con đường đẹp đẽ suốt những năm tháng học trò của em. Câu 2: Dưới đây là hai cách kết bài của bài văn Tả con đường quen thuộc từ nhà em tới trường. Em hãy cho biết điểm giống nhau và khác nhau giữa đoạn kết bài không mở rộng (a) và đoạn kết bài mở rộng (b). a) Con đường từ nhà em đến trường có lẽ không khác nhiều lắm những con đường trong thành phố, nhưng nó thật thân thiết với em. b) Em rất yêu quý con đường từ nhà đến trường. Sáng nào đi học, em cũng thấy con đường sạch sẽ. Em biết đây là nhờ công của quét dọn ngày đêm của các cô bác công
- nhân vệ sinh. Em và các bạn bảo nhau không xả rác bừa bãi để con đường luôn sạch, đẹp. Câu 3: Viết một đoạn mở bài kiểu gián tiếp và một đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương em. MÔN: KHOA HỌC PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS Đọc và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa 1. Em hiểu gì về HIV/AIDS? HIV/AIDS lây truyền qua các con đường nào? 2. Hãy nêu cách phòng tránh HIV/AIDS ?Chỉ dùng bơm kimt iêm 1 lần rồi bỏ 3. Theo em, chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với người nhiễm HIV/AIDS và gia đình của họ? Học ghi nhớ sách giáo khoa PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI Đọc và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa 1. Em cần làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại? 2. Khi có nguy cơ bị xâm hại chúng ta cần phải làm gì? 3. Trong trường hợp bị xâm hại chúng ta phải làm gì? Học ghi nhớ sách giáo khoa MÔN: ĐỊA LÝ BÀI : DÂN SỐ NƯỚC TA * NỘI DUNG: Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình. * Học sinh đọc SGK trang 83,84 và tìm hiểu bài theo câu hỏi sau: 1. Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân? Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á? Em có nhận xét gì về dân số nước ta? 2. Xem biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm trang 83 và cho biết dân số trong từng năm của nước ta. Đồng thời nhận xét về sự gia tăng dân số ở nước ta.
- 3. Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong việc nâng cao đời sống của nhân dân? Tìm một số ví dụ cụ thể về hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở địa phương em. 4. Theo em mỗi gia đình cần làm gì để giảm sự gia tăng dân số? MÔN LỊCH SỬ BÀI : XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH. Nội dung cần nhớ: Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng VN trong những năm 1930 – 1931. 1/ Kể lại cuộc biểu tình ngày 12 – 9 – 1930 và tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ - Tĩnh? BÀI: CÁCH MẠNG MÙA THU Nội dung cần nhớ: Mùa thu năm 1945, nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ, cuộc cách mạng này được gọi là cách mạng tháng tám. 1/ Kể lại một số sự kiện về khởi nghĩa ở Hà Nội ngày 19 -8 – 1945? 2/ Thắng lợi của cách mạng tháng tám có ý nghĩa như thế nào? MÔN: ĐẠO ĐỨC Bài 5: Tình bạn (Tiết 2) Trang 18 Nội dung cần ghi nhớ: Bạn bè cần phải đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn. Có như vậy, tình bạn mới thân thiết, gắn bó. Bạn bè là nghĩa tương thân, Khó khăn, thuận lợi ân cần bên nhau. Bài tập 1: Nếu thấy bạn làm việc sai trái, em sẽ chọn cách ứng xử nào? Vì sao? a) Mặc bạn, không quan tâm. b) Tán thưởng việc làm của bạn. c) Bắt chước bạn. d) Bao che cho bạn. đ) Khuyên ngăn bạn. e) Mách thầy giáo, cô giáo. g) Không chơi với bạn nữa.
- Bài tập 2: Em sẽ làm gì trong các tình huống sau? Vì sao? a) Bạn em có chuyện vui. b) Bạn em có chuyện buồn. c) Bạn em bị bắt nạt. d) Bạn em bị kẻ xấu rủ rê, lôi kéo vào những việc làm không tốt. đ) Bạn phê bình khi em mắc khuyết điểm. e) Bạn em làm điều sai trái, em khuyên ngăn nhưng bạn không nghe. Bài tập 3, bài tập 4: Học sinh tự học ở nhà với sự hỗ trợ của cha mẹ. MÔN KĨ THUẬT Bài 3 : Nấu cơm (Tiết 2) Trang 17) Nội dung cần ghi nhớ: 1. Khi nấu cơm cần lấy gạo đủ để nấu, nhặc bỏ thóc lẫn trong gạo và vo sạch gạo.. 2. Khi cho nước vào nồi nấu cơm cần dựa vào lượng gạo, loại gạo đem nấu và cách nấu. 3. Nếu nấu cơm bằng bếp đun, khi cơm đã cạn phải giảm lửa thật nhỏ, để cơm không bị cháy, khê. Hướng dẫn cách nấu cơm ngon từ nồi cơm điện ( Các bước thực hiện còn tùy thuộc vào cách nấu của mỗi gia đình) 1. Bước 1: Đong gạo chính xác. 2. Bước 2: Vo gạo sạch với nước. 3. Bước 3: Ngâm gạo trong 30 phút để cơm chín đều hơn. 4. Bước 4: Đong nước phù hợp với lượng gạo. 5. Bước 5: Thêm một ít muối, bơ hoặc dầu ăn. 6. Bước 6: Nấu cơm đúng quy trình. 7. Bước 7: Ủ cơm trong vòng từ 5 đến 10 phút. (Học sinh tự học và thực hành việc nấu cơm ngay tại gia đình dưới sự hướng dẫn của người lớn.) MÔN: ÂM NHẠC ÔN TẬP BÀI HÁT: REO VANG BÌNH MINH CON CHIM HAY HÓT
- - Hát lại toàn bộ 2 bài hát : Reo vang bình minh và Con chim hay hót theo đúng giai điệu và lời ca - Hát kết hợp vỗ tay hoặc vận động cơ thể. MÔN: MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ 4 : SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ.. I.HƯỚNG DẪN: Với chiếc lá em có thể tạo nhiều tranh khác nhau. Em hãy quan sát một số tranh sau. II. THỰC HÀNH: Em hãy sáng tạo từ những chiếc lá, theo sự sáng tạo của mình.. Em hãy sáng tạo nhiều hình ảnh với những chiếc lá MÔN TIẾNG ANH THEME2: ANIMALS- LESSON 4 I. PHẦN TỪ VỰNG VÀ MẪU CÂU 1/ New words (Từ mới): - tiger: con hổ - crocodile: con cá sấu - elephant: con voi - giraffe: con hươu cao cổ - hippo: con hà mã - zebra: con ngựa vằn 2/ Structures (Mẫu câu):
- * Dùng để hỏi và trả lời có một hay nhiều con vật nào đó trong sở thú không, ta có các mẫu câu sau: - Is there a tiger in the zoo? Yes, there is. / No, there isn’t. - Are there crocodiles in the zoo? Yes, there are. / No, there aren’t. II. PHẦN THỰC HÀNH 1. Cácemghimỗitừvựngvàmẫucâutrên 5 lầnvàotậpchépTiếngAnh. 2. Tựthựchànhmẫucâuởnhà. 3. Làmbàitậptrang20 - 21sáchworkbook.

